Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Sulfasalazine”

n
(Trang mới: “{{Drugbox | Verifiedfields = changed | verifiedrevid = 460764435 | IUPAC_name = 2-hydroxy-5-[(''E'')-2-{4-[(pyridin-2-yl)sulfamoyl]phenyl}diazen-1-yl]benzoic acid…”)
 
 
== Dược tính ==
Cơ chế tác dụng của thuốc có thể là do những chất chuyển hoá của sulfasalazinsulfasalazine đạt nồng độ trong ruột cao hơn khi uống chính các chất chuyển hoá này. Hiệu quả điều trị ở ruột có thể do tác dụng kháng khuẩn của sulfapyridine hoặc tác dụng chống viêm tại chỗ của acid 5 – aminosalicylic[[mesalazine]] khi những chất này đến đại tràng. Ngoài ra, tác dụng của thuốc có thể còn do tác động của sulfasalazin: làm thay đổi kiểu cách tổ chức trong hệ vi sinh vật đường ruột, làm giảm Clostridium và E .coli trong phân, ức chế tổng hợp prostaglandin là chất gây ỉa chảy và tác động đến vận chuyển chất nhầy, làm thay đổi sự bài tiết và hấp thu các dịch cà các chất điện giải ở đại tràng và hoặc ức chế miễn dịch.
 
Ngoài ra, tác dụng của thuốc có thể còn do tác động của sulfasalazin: làm thay đổi kiểu cách tổ chức trong hệ vi sinh vật đường ruột, làm giảm Clostridium và E .coli trong phân, ức chế tổng hợp prostaglandin là chất gây ỉa chảy và tác động đến vận chuyển chất nhầy, làm thay đổi sự bài tiết và hấp thu các dịch cà các chất điện giải ở đại tràng và hoặc ức chế miễn dịch.
 
== Dược động học ==
* Sulfasalazine được hấp thu kém: khoảng 2 – 10% liều uống vào được tuần hoàn. PhânfPhần còn lại bị vi khuẩn ở đại tràng tách ra thành sulfapyridinsulfapyridinemesalamin[[mesalazine]] (5-ASA). Phần lớn sulfapyridin (60 – 80%) và khoảng 25% mesalamin được hấp thu ở đại tràng. Sự liên kết với protein huyết tương: sulfasalazinsulfasalazine khoảng 99%, sulfapyridin khoảng 50% và mesalaminmesalamine khaỏng 43%.
* Sulfapyridine chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu. Sau liều uống sulfasalazin, khoảng 91% được tìm thấy ở nước tiểu trong 3 ngày dưới dạng sulfapyridin và các chất chuyển hoá của nó và một lượng nhỏ sulfasalazin. Mesalamin được thải trừ chủ yếu qua phân. Chỉ một lượng nhỏ được hấp thu, chuyển hoá và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng N – acetylmesalamin.
 
1.249

lần sửa đổi