Khác biệt giữa các bản “Carl Wieman”

clean up, replaced: → (30), → (27) using AWB
n (→‎Cuộc đời và Sự nghiệp: AlphamaEditor, General Fixes)
(clean up, replaced: → (30), → (27) using AWB)
{{Infobox scientist
| name = Carl Edwin Wieman
| image = WiemanandCornell.jpg
| caption = Wieman (bên trái) với [[Eric Cornell]] ở khu trường Đại học Colorado
| birth_date = {{birth date and age|1951|3|26}}
| birth_place = [[Corvallis, Oregon]]
| nationality = [[Hoa Kỳ]]
| field = [[Vật lý học]]
| work_institutions = [[Đại học British Columbia]]<br>[[Đại học Colorado tại Boulder|Đại học Colorado]]
| alma_mater = [[Học viện Công nghệ Massachusetts]]<br>[[Đại học Stanford]]
| known_for = [[Ngưng tụ Bose-Einstein]]
| prizes = [[Huy chương Lorentz]] (1998)<br>[[Giải của Viện Franklin|Huy chương Benjamin Franklin]] (2000)<br>[[Giải Nobel Vật lý]] (2001)<br>[[Huy chương Oersted]] (2007)
}}
 
'''Carl Edwin Wieman''' (sinh ngày 26.3.1951) là [[nhà vật lý]] người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ở [[Đại học British Columbia]] đã đoạt [[Giải Nobel Vật lý]] năm 2001 cho việc sản xuất [[Ngưng tụ Bose-Einstein]] đích thực đầu tiên trong năm 1995 chung với [[Eric Allin Cornell]],.
 
==Cuộc đời và Sự nghiệp==
 
Trong nhiều năm qua, Wieman đã có nhiều nỗ lực nghiên cứu nhằm cải tiến việc [[giáo dục]] [[khoa học]]. Hiện nay ông là chủ tịch [[Ban Giáo dục Khoa học]] của [[Viện hàn lâm Khoa học quốc gia Hoa Kỳ]]. Ông đã sử dụng và khuyến khích dùng phương pháp "peer instruction" (''giảng dạy ngang hàng'') của [[Eric Mazur]], một hệ thống sư phạm mà các giáo viên nhiều lần đưa ra các câu hỏi [[multiple-choice]] (có nhiều chọn lựa) để các sinh viên trả lời ngay tức khắc bằng một thiết bị (không dây) nhấn nút. Nếu phần lớn sinh viên trong lớp chọn phải câu trả lời sai thì họ phải bàn bạc với nhau và trả lời lại.<ref>{{chú thích báo | author=David Epstein | title=Trading Research for Teaching | url=http://insidehighered.com/news/2006/04/07/wieman | work=Inside Higher Ed | date=2006-04-07 | accessdate=2007-10-09}}</ref>
Wieman là người sáng lập và là trưởng dự án [[PhET]] (''Physics Education Technology Project''), một dự án hướng dẫn trên trang web của trường [[Đại học Colorado]] cung cấp một dãy nhiều các mô phỏng để cải thiện cách dạy và học [[vật lý học|vật lý]], [[hóa học]], [[sinh học]], [[khoa học Trái Đất|khoa học Trái đất]] và [[toán học]].<ref>http://ebooks.worldscinet.com/ISBN/9789812813787/9789812813787_0097.html</ref> [http://phet.colorado.edu/index.php Link]. Ông cũng là thành viên trong Ban cố vấn của [[Liên hoan Khoa học và Kỹ thuật Hoa Kỳ]].<ref>{{chú thích web | url = http://www.usasciencefestival.org/about/advisors | tiêu đề = USA Science and Engineering Festival | author = | ngày = | ngày truy cập = 8 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Ngày 1.1.2007 Wieman gia nhập ban giáo sư [[Đại học British Columbia]] và lãnh đạo một chương trình sáng kiến giáo dục khoa học ở đây với quỹ vốn tài trợ 12 triệu [[đô la Mỹ|dollar Mỹ]], nhưng vẫn duy trì liên hệ với [[Đại học Colorado tại Boulder|Đại học Colorado]] nơi ông đứng đầu dự án giáo dục khoa học mà ông sáng lập ở đây.<ref>{{cite press release | title=CU-Boulder Nobel Laureate Carl Wieman Announces Move To British Columbia, Will Remain Linked To CU-Boulder | url=http://www.colorado.edu/news/releases/2006/109.html | publisher=University of Colorado, Boulder | date=2006-03-20 | accessdate=2007-10-09}}</ref>
 
Gần đây Wieman đã được đề cử làm Phó giám đốc Phòng chính sách Khoa học và Công nghệ của [[Nhà Trắng]] ngày 24.3.2010. Buổi điều trần của ông trước Ủy ban Thương mại diễn ra ngày 20.5.2010 và ông đã được ủy ban nhất trí thông qua. Ngày 16.9.2010 ông đã được xác nhận bởi sự nhất trí đồng thuận của [[Quốc hội Hoa Kỳ]].
*[[Giải Arthur L. Schawlow về Khoa học Laser]] (1999) của [[Hội Vật lý Hoa Kỳ]]
*[[Giải Nobel Vật lý]] (2001) (chung với [[Eric Allin Cornell]] và [[Wolfgang Ketterle]] cho các nghiên cứu cơ bản về [[Ngưng tụ Bose-Einstein]].<ref>http://nobelprize.org/nobel_prizes/physics/laureates/2001/public.html</ref>
*Năm 2004, ông được bầu là Giáo sư của Năm (Professor of the Year) trong mọi trường đại học và viện nghiên cứu Hoa Kỳ.
*[[Huy chương Oersted]] (2007)