Khác biệt giữa các bản “Charles X của Pháp”

clean up, replaced: → (31), → (21), {{Sơ khai tiểu sử}} → {{sơ khai nhân vật hoàng gia châu Âu}} using AWB
(clean up, replaced: → (31), → (21), {{Sơ khai tiểu sử}} → {{sơ khai nhân vật hoàng gia châu Âu}} using AWB)
{{Infobox French Royalty|monarch
| name = Charles X
| title =Vua của Pháp và Navarre
| image =François Pascal Simon Gérard 006.JPG
| caption =
| full name =Charles-Philippe
| reign =16 tháng 9 năm 1824 – 2 tháng 8 năm 1830
| coronation =28 tháng 5 năm 1825
| predecessor =[[Louis XVIII của Pháp]] {{Vương miện}}
| successor =''[[De jure]]'': [[Henri d'Artois|Henry V]] {{Vương miện}}<br />''[[De facto]]'': [[Louis-Philippe I của Pháp|Louis-Philippe I]] {{Vương miện}}
| spouse =[[Marie-Thérèse de Savoie]]
| issue =[[Louis-Antoine, Công tước của Angoulême|Louis-Antoine, Công tước Angoulême]] <br />[[Charles Ferdinand, Công tước Berry]]
| royal house =[[House of Bourbon|Bourbon]]
| royal anthem =
| father =[[Louis của Pháp (1729-1765)|Louis, Thái tử Pháp]]
| mother =[[Marie-Josèphe của Saxony]]
| date of birth ={{birth date|1757|10|9|df=y}}
| place of birth =[[Lâu đài Versailles|Cung điện Versailles]], [[Pháp]]
| date of death ={{death date and age|1836|11|6|1757|10|9|df=y}}
| place of death =[[Gorizia]], [[Đế quốc Áo|Đế chế Áo]]
| place of burial = [[Nova Gorica]], [[Slovenia]]
|}}
'''Charles X''' (9 tháng 10 năm 1757 - 6 tháng 11 năm 1836) là [[danh sách vua và hoàng đế Pháp|vua của Pháp]] từ 16 tháng 9 năm 1824 đến 2 tháng 8 năm 1830.
 
Charles X sinh tại [[Lâu đài Versailles]] là con trai của [[Louis, Thái tử Pháp (1729-1765)|Louis-Ferdinand]] và [[Marie-Josèphe của Saxony|Marie-Josèphe]]. Năm 1824, sau khi người anh trai là [[Louis XVIII của Pháp|Louis XVIII]] mất, Charles X lên ngôi vua nước Pháp và Navarre.
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
{{ khai tiểunhân sửvật hoàng gia châu Âu}}
{{vua Pháp}}