Khác biệt giữa các bản “Datsakorn Thonglao”

clean up, replaced: → (49), → (43) using AWB
n (→‎Câu lạc bộ: AlphamaEditor, General Fixes)
(clean up, replaced: → (49), → (43) using AWB)
| birth_place = [[Nongbua Lamphu (tỉnh)|Nong Bua Lamphu]], [[Thái Lan]]
| height = 1m69
| currentclub = [[Muangthong United F.C.|Muangthong United]]
| clubnumber =7
| position = [[Tiền vệ (bóng đá)|Tiền vệ]]
| years1 = 1999
| clubs1 = [[Raj Pracha-Nonthaburi F.C.|Raj Pracha]]
| caps1 = 23
| goals1 = 8
| years2 = 2000–2006
| clubs2 = [[BEC Tero Sasana FC|BEC Tero Sasana]]
| caps2 = 77
| goals2 = 18
| years3 = 2001–2002
| clubs3 = → [[1. FC Kaiserslautern|1. FC Kaiserslautern II]] (mượn)
| caps3 = 7
| goals3 = 0
| years4 = 2007–2009
| clubs4 = [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]
| caps4 = 28
| goals4 = 12
| years5 = 2010-
| clubs5 = [[Muangthong United F.C.|Muangthong United]]
| caps5 = 112
| goals5 = 30
| nationalyears1 = 2001
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Thái Lan|U19 Thái Lan]]
| nationalcaps1 = 5
| nationalgoals1 = 0
| nationalyears2 = 2001
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Thái Lan|U23 Thái Lan]]
| nationalcaps2 = 15
| nationalgoals2 = 0
| nationalyears3 = 2001-
| nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan|Thái Lan]]
| nationalcaps3 = 96
| nationalgoals3 = 12
| club-update = 1 tháng 5 năm 2014
| nationalteam-update = 1 tháng 5 năm 2014
| medaltemplates = {{medalTeam|[[BEC Tero Sasana FC|BEC Tero Sasana]]}}
{{medalGold|[[Cúp bóng đá Hoàng gia Kor]]|[[Cúp bóng đá Hoàng gia Kor 2010|2010]]}}
{{medalSilver|[[Cúp bóng đá Hoàng gia Kor]]|[[Cúp bóng đá Hoàng gia Kor 2011|2011]]}}
{{medalTeam|Thailand under-23}}
{{MedalCompetition|[[Sea Games]]}}
{{MedalGold|[[Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2003|Sea Games 2003]]|[[Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2003|Bóng đá]]}}
{{MedalGold|[[Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2005|Sea Games 2005]]|[[Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2005|Bóng đá]]}}
{{medalTeam|Thailand}}
{{MedalCompetition|[[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á]]}}
{{medalSilver|[[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2007]]|[[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2007|2007]]}}
{{medalSilver|[[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2008|AFF Suzuki Cup 2008]]|[[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2008|2008]]}}
{{medalSilver|[[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2012|AFF Suzuki Cup 2012]]|[[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2012|2012]]}}
}}
 
Tiền vệ trẻ này đã tham gia một Thai Premier League khi chơi cho [[BEC Tero Sasana FC|BEC Tero Sasana]] trong mùa giải 2001-2002 và giành chức vô địch với câu lạc bộ vào mùa giải đó. Đó là danh hiệu đầu tiên trong sự nghiệp của Thonglao.
 
Sau một mùa giải thành công với BEC Tero Sasana, Datsakorn Thonglao được thi đấu cho một câu lạc bộ của [[Giải vô địch bóng đá Đức|Bundesliga]] khi [[1. FC Kaiserslautern|Kaiserslautern]] ký hợp đồng mượn cầu thủ này trong một mùa giải. Vào ngày 2 tháng 5 năm 2002, Kaiserslautern bày tỏ quan điểm khi muốn ký hợp đồng chính thức với Thonglao, lúc này anh đang là đội trưởng của [[Đội tuyển bóng đá U-20 Thái Lan|tuyển U-20 Thái Lan]].<ref>{{chú thích web | url = http://news.xinhuanet.com/english/2002-05/02/content_380329.htm | tiêu đề = Kaiserslautern Possibly to Sign Thai Young Star | author = | ngày = | ngày truy cập = 9 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref> Tuy nhiên, hợp đồng đã không được ký kết do Thonglao từ chối gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ của Đức vì anh nhớ nhà và muốn thi đấu tại quê hương.
 
Datsakorn trở lại BEC Tero Sasana ở mùa giải 2002-2003 và dẫn dắt đội bóng đến với trận chung kết của [[Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á|AFC Champions League]] nhưng để thua chung cuộc trước câu lạc bộ [[Al Ain FC|Al Ain]] của [[UAE]] với tỉ số 1-2 sau hai lượt trận. Mùa đó đó, anh cũng chỉ giúp câu lạc bộ giành hạng hai tại 3 giải là [[Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ Đông Nam Á|Giải vô địch các câu lạc bộ Đông Nam Á]] (thua câu lạc bộ Đông Bengal của Ấn Độ), [[Cúp bóng đá Hoàng gia Kor]] và Thai Premier League (thất bại trong cuộc đua trước câu lạc bộ [[Bangkok Glass F.C.|Krung Thai Bank]] tại cả hai giải đấu).
|2. || 17 tháng 11 năm 2003 || [[Bangkok]], [[Thái Lan]] || {{fb|Hong Kong}} || 4-0 || Thắng || [[Cúp bóng đá châu Á 2004|Vòng loại Asian Cup 2004]]
|-
|3. || 16 tháng 2 năm 2003 || [[Bangkok]], [[Thái Lan]] || {{fb|PRK}} || 2-2 || Hòa || [[Cúp bóng đá Nhà vua Thái Lan|Cúp Nhà vua Thái Lan 2003]]
|-
|4. || 24 tháng 12 năm 2006 || [[Bangkok]], [[Thái Lan]] || {{fb|Vietnam}} || 2-1 || Thắng || [[Cúp bóng đá Nhà vua Thái Lan|Cúp Nhà vua Thái Lan 2006]]
|-
|5. || 24 tháng 1 năm 2007 || [[Hà Nội]], [[Việt Nam]] || {{fb|Vietnam}} || 2-0 || Thắng || [[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2007]]