Khác biệt giữa các bản “Truman Capote”

clean up, replaced: → (5) using AWB
n (Thay thế ‘(?mi)\{\{(Liên kết chọn lọc|Link FA)\|.+?\}\}\n?’ bằng ‘’.)
(clean up, replaced: → (5) using AWB)
Lớn lên với một tuổi thơ khốn khó, cha mẹ ly dị và nhiều lần di cư, ông phát hiện thiên hướng nghề nghiệp của mình ở tuổi 11 và bắt đầu từ đó trong suốt thơi thơ ấu. Như một nhà văn chuyên nghiệp, Capote bắt đầu viết truyện ngắn. Thành công quan trọng của truyện ''Miriam'' (1945) đã gây được sự chú ý của nhà xuất bản [[Bennett Cerf]] của [[Random House]] đưa đến một hợp đồng viết ''Other Voices, Other Rooms'' (1948). Capote trở nên nổi tiếng nhất với ''Máu lạnh'' (''In Cold Blood'', 1965) một tác phẩm báo chí về một vụ giết người trong một gia đình nông dân ở [[Kansas]], quyển sách mà ông dành 4 năm để viết. Đây là đỉnh cao sự nghiệp của ông, mặc dù nó không phải là tác phẩm cuối cùng. Những năm 1970, ông tiếp tục nổi tiếng khi xuất hiện trong các [[talk show]] trên truyền hình.
 
Bộ phim ''[[Capote (phim)|Capote]]'' nói về một phần cuộc đời ông đã mang lại nhiều giải thưởng cho [[Philip Seymour Hoffman]], trong đó có [[giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất]]. Bộ phim dựa trên tác phẩm ''Capote'' của [[Gerald Clarke]].
 
Từ nhỏ ông là bạn rất thân của [[Harper Lee]], tác giả tác phẩm nổi tiếng ''[[Giết con chim nhại]]''.Bà là đồng sự quan trọng trong quá trình tìm hiểu để viết cuốn ''Máu lạnh''.
== Tiểu sử ==
[[Tập tin:Truman Capote 1924 1.jpg|nhỏ|trái|Capote do [[Carl Van Vechten]] chụp 1948]]
Truman Capote sinh ra ở New Orleans, [[Lousiana]] là còn của người mẹ 17 tuổi Lillie Mae (née Faulk) và Archulus Persons, một người làm kinh doanh.<ref name=ClarkeBio /> Năm lên bốn tuổi, cha mẹ ông ly dị và gửi ông đến Monroeville, Alabama, để những người bà con bên mẹ nuôi trong bốn đến năm năm. Ở đây, ông là hàng xóm và bạn thân của [[Harper Lee]], tác giả của tiểu thuyết danh tiếng ''[[Giết con chim nhại]]'' (trong đó nhân vật Dill được dựa trên Truman Capote).<ref>{{chú thích báo |title='Kansas' imagines Truman Capote-Harper Lee rift |url=http://www.usatoday.com/life/books/reviews/2007-12-17-powers-capote_N.htm |work=[[USA Today]] |date=2007-12-17 |accessdate=2009-08-18}}</ref><ref>{{chú thích sách |first=Truman |last=Capote |coauthors=M. Thomas Inge |url=http://books.google.com/books?id=WWZ3XEQy6X0C |title=Truman Capote: conversations|publisher=University Press of Mississippi |year=1987 |isbn=0878052755 |page=332}}</ref><ref>{{chú thích sách |title=Mockingbird: a portrait of Harper Lee |first=Charles J. |last=Shields |url=http://books.google.com/books?id=j8cm3hxUd7MC |publisher=Macmillan |year=2006 |isbn=080507919X |page=34}}</ref>
 
Là một đứa trẻ đơn độc, Capote tự học đọc và viết trước khi ông vào lớp một.<ref>[http://www.nytimes.com/learning/general/onthisday/bday/0930.html Truman Capote is Dead at 59; Novelist of Style and Clarity<!-- Bot generated title -->]</ref> Mọi người hay thấy ông cầm từ điển và giấy viết lúc năm tuổi và ông bắt đầu viết văn ở tuổi 11.<ref>[http://books.google.com/books?id=WWZ3XEQy6X0C&pg=PA169&dq=nine+%22truman+capote%22&lr=&num=100&as_brr=0&sig=rtcE3guweu6rY8xhDZNlJXGnpnU#PPA21,M1 Inge, M. Thomas, editor. ''Truman Capote Conversations'': Patti Hill interview from ''Paris Review'' 16 (1957), University Press of Mississippi, 1987.]</ref> Lúc này ông có bí danh là Bulldog.<ref>Walter, Eugene, as told to Katherine Clark. ''Milking the Moon: A Southerner's Story of Life on This Planet''. Crown, 2001.</ref>
| isbn = 0375702415
| chapter = 1
}}</ref><ref>Barry Werth, ''The Scarlet Professor: Newton Arvin: A Literary Life Shattered by Scandal (NY: Doubleday, 2001), 3, 61-6, 108-13</ref>
== Tác phẩm ==
{| class="wikitable"
| 1965
| ''Máu lạnh'' ''[[In Cold Blood]]''
| "Tiểu thuyết không hư cấu"; giải Edgar thứ hai của Capote (1966), cho truyện về tội phạm hay nhất
|-
| 1968
| 2006
| ''Summer Crossing''
|
|-
| 2007