Khác biệt giữa các bản “Thất nghiệp”

n
Đã lùi lại sửa đổi của 113.173.183.73 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của 117.0.114.181
(Thêm ví dụ)
n (Đã lùi lại sửa đổi của 113.173.183.73 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của 117.0.114.181)
{{dẫn chứng trong bài}}
[[Tập tin:Unemployment rate world from CIA figures.PNG|phải|nhỏ|400px|Bản đồ tỷ lệ thất nghiệp toàn cầu - CIA 2005]]'''Thất nghiệp''', trong [[kinh tế học]], là tình trạng người [[lao động (kinh tế học)|lao động]] muốn có việc làm mà không tìm được việc làm (từ Hán-Việt ''thất'': rỗng hết, ''nghiệp'': công việc). Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người [[lao động]] không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động [[xã hội]].
 
Một ví dụ của thất nghiệp đó là: '''<u>NGÔ VŨ HUY VẪN ĐANG ĂN BÁM BỐ MẸ</u>'''
 
[[Lịch sử]] của tình trạng thất nghiệp chính là [[lịch sử]] của công cuộc [[công nghiệp hóa]]. Ở [[đồng quê|nông thôn]], mặc dù có tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp một phần, làm việc ít thời gian ở nông thôn, nhưng thất nghiệp không bị coi là vấn đề nghiêm trọng.
223.257

lần sửa đổi