Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Gấu nước”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Chúng được mô tả lần đầu tiên bởi mục sư [[Johann August Ephraim Goeze]] năm 1773. Tên '''Tardigrada''' được đặt ba năm sau đó bởi nhà sinh vật học người Ý [[Lazzaro Spallanzani]].<ref>{{chú thích web|first=Sarah |last=Bordenstein|title=Tardigrades (Water Bears) |work=Microbial Life Educational Resources|publisher=National Science Digital Library |url=http://serc.carleton.edu/microbelife/topics/tardigrade/index.html|accessdate=2014-01-24}}</ref> Tên gọi ''Gấu nước'' bắt nguồn từ hình dạng mập mạp và rất giống một con gấu tí hon của chúng trên kính hiển vi.
 
Tardigrada là một [[extremophile]], những sinh vật có thể phát triển trong các môi trường khắc nghiệt có thể gây tổn thương cho sự sống khác.<ref name="WRD-20140321" /><ref>Rampelotto, P. H. (2010). Resistance of microorganisms to extreme environmental conditions and its contribution to Astrobiology. Sustainability, 2, 1602–1623.</ref><ref>{{cite journal | last1 = Rothschild | first1 = L.J. | last2 = Mancinelli | first2 = R.L. | year = 2001 | title = Life in extreme environments | url = | journal = Nature | volume = 409 | issue = 6823| pages = 1092–1101 | doi = 10.1038/35059215 | pmid = 11234023 }}</ref> Nó có thể chịu được từ nhiệt độ gần [[nhiệt độ không tuyệt đối|nhiệt độ không tuyệt đối]] đến trên [[nhiệt độ sôi]] của [[nước]], áp lực gấp sáu lần tại điểm sâu nhất của [[đáy biển]], bức[[phóng xạ ion hóa]] gấp nhiều trăm lần mức chết người và [[chân không]] trong không gian. Nó có thể sống thiếu nước hay thức ăn trong 10 năm, cả khi cơ thể chỉ còn 3% nước hay ít hơn.<ref name="WRD-20140321" /><ref>{{chú thích web|last=Brennand |first=Emma |url=http://www.bbc.co.uk/nature/12855775 |title=Tardigrades: Water bears in space |publisher=BBC |date=2011-05-17 |accessdate=2013-05-31}}</ref><ref>{{Cite news|last=Crowe|first=John H.|last2=Carpenter|first2=John F.|last3=Crowe|first3=Lois M.|date=October 1998|title=The role of vitrification in anhydrobiosis|periodical=[[Annual Review of Physiology]]|volume=60|pages=73–103|pmid=9558455|doi=10.1146/annurev.physiol.60.1.73 |postscript=<!--None-->}}</ref><ref name="Guidetti, R. & Jönsson, K.I. 2002 181–187">{{cite journal|author=Guidetti, R. & Jönsson, K.I.|year=2002|title=Long-term anhydrobiotic survival in semi-terrestrial micrometazoans|journal=[[Journal of Zoology]]|volume=257|pages=181–187|doi=10.1017/S095283690200078X|issue=2}}</ref>
 
Thông thường, gấu nước dài trung bình khoảng {{convert|0,5|mm|in|abbr=on}}.<ref name="American Scientist" /> Nó có bốn cặp chân, mỗi chân có từ bốn đến tám vuốt chân.<ref name="American Scientist" /> Chúng thường được tìm thấy trên [[Ngành Rêu|rêu]] hay [[địa y]] và ăn tế bào thực vật, tảo hay các động vật không xương sống nhỏ. Khi được thu thập, nó có thể được nhìn thấy qua kính hiển vi rất yếu, khiến nó rất dễ quan sát kể cả với học sinh và các nhà khoa học nghiệp dư.<ref>{{chú thích web|last=Shaw|first=Michael W|title=How to Find Tardigrades|url=http://tardigrade.us/how-to-articles/how-to-find-tardigrades/|publisher=tardigrades.us|accessdate=2013-01-14}}</ref>
 
Gấu nước thuộc về ngành ''Tardigrada'', một phần của siêu ngành [[Ecdysozoa]]. Một nhóm cổ xưa, với hóa thạch được tìm thấy các đây 530 triệu năm trước, vào [[kỷ Cambri]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.biodiversityexplorer.org/metazoa/tardigrades/index.htm |title=Tardigrada (water bears, tardigrades) |publisher=biodiversity explorer |accessdate=2013-05-31}}</ref>
[[Johann August Ephraim Goeze]] ban đầu đặt tên cho Tardigrada là ''kleiner Wasserbär'' (nay là ''Bärtierchen''), nghĩa là 'gấu nước nhỏ' trong tiếng Đức. Tên ''Tardigrada'' nghĩa là "bước chậm" được đặt bởi [[Lazzaro Spallanzani]] năm 1776.<ref name="Bordenstein-2008">{{chú thích web |last=Bordenstein |first=Sarah |title=Tardigrades (Water Bears) |url=http://serc.carleton.edu/microbelife/topics/tardigrade/index.html |date=ngày 17 tháng 12 năm 2008 |publisher=[[Carleton College]] |accessdate=ngày 16 tháng 9 năm 2012 }}</ref> Tên gọi Gấu nước bắt nguồn từ hình dạng mập mạp và rất giống một con gấu tí hon của chúng trên kính hiển vi. Con trưởng thành lớn đặt chiều dài {{convert|1,5|mm|in|abbr=on}}, con nhỏ nhất dưới 0.1&nbsp;mm. Con mới nở có thể nhỏ hơn 0.05&nbsp;mm.
 
KhoàngKhoảng 1,150 loài gấu nước đã được mô tả.<ref name=Zhang2011>{{cite journal| author=Zhang, Z.-Q.| title=Animal biodiversity: An introduction to higher-level classification and taxonomic richness | journal=Zootaxa| volume=3148| year=2011| pages=7–12| url=http://mapress.com/zootaxa/2011/f/zt03148p012.pdf}}</ref><ref>Degma, P., Bertolani, R. & Guidetti, R. 2009–2011. Actual checklist of Tardigrada species. Ver. 18: 27-04-2011. [http://www.tardigrada.modena.unimo.it/miscellanea/Actual%20checklist%20of%20Tardigrada.pdf tardigrada.modena.unimo.it]</ref> Gấu nước được tìm thấy trên toàn thế giới, từ dãy [[Himalaya]]<ref>Hogan, C. Michael. 2010. [http://www.eoearth.org/article/Extremophile?topic=49540 "Extremophile"]. eds. E.Monosson and C.Cleveland. ''Encyclopedia of Earth''. National Council for Science and the Environment, washington DC</ref> (trên {{convert|6000|m|ft|abbr=on}}), tới đáy biển sâu (dưới {{convert|4000|m|ft|abbr=on}}), từ [[vùng cực]] tới [[xích đạo]].
 
[[Tập tin:SEM image of Milnesium tardigradum in active state - journal.pone.0045682.g001-2.png|thumb|''[[Milnesium tardigradum]]'']]