Khác biệt giữa các bản “Từ hóa dư”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
Nó được cộng ở mức thích hợp sao cho ''từ trường tổng'' có thể đạt mức gây bão hòa.
 
Từ trường của đầu từ ghi giảm theo khoảng cách từ khe ghi. Khi vùng ghi trên ''đường ghi từ'' đi qua đầu từ ghi, vi [[nam châm]] sẽ trải qua kỳ trường tăng, đến cực đại, rồi kỳ giảm. Ở tốc dộ ghi phù hợp thì thiên từ sẽ thực hiện được vài vòng từ hóa để khử lịch sử, giảm ảnh hưởng từ trễ. Nó tạo ra cái gọi là ''phi từ trễ'', làm cho đặc trưng ghi tín hiệu âm thanh diễn ra gần như theo phần đường ''đặc trưng từ hóa ban đầu''. Thiên từ cũng được ghi lại cùng tín hiệu chính ở dạng nhiễu răng cưa nhỏ để chịu phần phi tuyến của ''đường đặc trưng từ hóa ban đầu'' quanh đoạn ≈ 0. Khi đọc băng thì nhiễu ''thiên từ'' dễ dàng được lọc bỏ.<ref>Jaep W. F., 1969. Anhysteretic magnetization of an assembly of single-domain particles. J. Appl. Phys. 40 (3), p. 1297–1298.</ref>
 
Ở tốc dộ di chuyển tương đối của băng ghi phù hợp thì thiên từ sẽ thực hiện được vài vòng từ hóa để khử lịch sử, giảm ảnh hưởng từ trễ. Nó tạo ra cái gọi là ''phi từ trễ'', làm cho đặc trưng ghi tín hiệu âm thanh diễn ra gần như theo phần đường ''đặc trưng từ hóa ban đầu''. Thiên từ cũng được ghi lại cùng tín hiệu chính ở dạng nhiễu răng cưa nhỏ để chịu phần phi tuyến của ''đường đặc trưng từ hóa ban đầu'' quanh đoạn ≈ 0. Khi đọc băng thì nhiễu ''thiên từ'' dễ dàng được lọc bỏ.<ref>Jaep W. F., 1969. Anhysteretic magnetization of an assembly of single-domain particles. J. Appl. Phys. 40 (3), p. 1297–1298.</ref>
 
==Tham khảo==
[[Thể loại:Vật lý chất rắn]]
[[Thể loại:Khoa học vật liệu]]
[[Thể loại:Từ tính đất đá]]
[[Thể loại:Kỹ thuật điện]]
[[Thể loại:Kỹ thuật máy tính]]