Khác biệt giữa các bản “Điện cực”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
Từ "''Electrode''" được [[William Whewell]] đặt theo yêu cầu của nhà khoa học [[Michael Faraday]], lấy từ tiếng Hy Lạp Elektron có nghĩa là [[hổ phách]] (mà từ [[hổ phách]] con người phát hiện ra điện), và Hodos là đường đi.<ref>Faraday Michael, 1834. [http://www.webcitation.org/5mq8a85S3 On Electrical Decomposition.] Philosophical Transactions of the Royal Society. Retrieved 01 Apr 2015.</ref>
 
''Điện cực'' có mặt trong các [[linh kiện điện tử]] như [[transistor]], [[Đèn điện tử chân không|đèn điện tử]]. Trong lưới điện năng thì có điện cực chống sét.
 
Các nghiên cứu hoá lý trong [[hóa học]], [[sinh học]], [[y học]] thì phải dùng đến ''điện cực đặc chủng'', chế tạo theo lý thuyết và công nghệ xác định để giảm thiểu nhiễu do các hiệu ứng phụ của vật liệu gây ra. Ví như nghiên cứu [[tế bào]] thì dùng các ''vi điện cực''. <ref>Durst R., Baumner A., Murray R., Buck R., & Andrieux C., Chemically modified electrodes: Recommended terminology and definitions, IUPAC, 1997, p. 1317–1323.</ref>