Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Clorit”

n
chính tả, replaced: chuẩn đoán → chẩn đoán
n (→‎Tham khảo: add category using AWB)
n (chính tả, replaced: chuẩn đoán → chẩn đoán)
 
==Cấu trúc của clorit==
Công thức tổng quát của clorit là (Mg,Fe)<sub>3</sub>(Si,Al)<sub>4</sub>O<sub>10</sub>(OH)<sub>2</sub>'''·'''(Mg,Fe)<sub>3</sub>(OH)<sub>6</sub>. Công thức này nhấn mạnh cấu trúc chung của nhóm.
 
Clorit có cấu trúc xen kẹp 2:1, (tức là 2 '''t'''etrahedral- kẹp '''o'''ctahedral- ở giữa = '''t-o-t...'''), đặc trưng của cấu trúc này thường là các lớp của khoáng vật [[tan (khoáng vật)|talc]]. Không giống như cấu trúc 2:1 của nhóm [[khoáng vật sét]], khoảng không của lớn ở giữa được cấu tạo bởi (Mg<sup>2+</sup>, Fe<sup>3+</sup>)(OH)<sub>6</sub>. Đơn vị cấu trúc (Mg<sup>2+</sup>, Fe<sup>3+</sup>)(OH)<sub>6</sub> này phổ biến hơn so với lớp dạng [[brucite]], do có sự tương đồng gần gũi hơn với khoáng brucit (Mg<sup></sup>(OH)<sub>2</sub>). Do đó, cấu trúc của clorit thể hiện như sau:
==Phân bố==
[[Tập tin:Quartz-Chlorite-Group-139575.jpg|nhỏ|Tinh thể thạch anh bao bọc clorit ở [[Minas Gerais]], [[Brasil]] (kích thước: 4.2 x 3.9 x 3.3 cm)]]
Clorit thường được tìm thấy trong các [[đá mácma]] ở dạng sản phẩm thay thế của các khoáng vật [[mafic]] như [[pyroxen]], [[amphibol]], và [[biotit]]. Trong môi trường này, clorit có thể là một khoáng vật biến chất trao đổi bị biến chất trao đổi của các khoáng vật sắt-magie, hoặc nó có thể có mặt ở dạng sản phẩm biến chấn sau mácma thông qua việc thêm vào các nguyên tố Fe, Mg, hoặc các hợp chất khác trong khối đá. Clorit là một khoáng vật phổ biến đi kèm với các [[quặng]] [[nhiệt dịch]] và thường có mặt cùng với [[epidot]], [[sericit]], [[adularia]] và [[khoáng vật sulfua]]. Clorit cũng là một khoáng vật biến chất phổ biến, thường là khoáng chỉ thị cho các đá biến chất cấp thấp. Nó là tướng chuẩnchẩn đoán của các tướng [[zeolit]] và các tướng biến chất thấp hơn như [[đá phiến lục]]. Nó có mặt trong các tổ hợp với [[thạch anh]], [[albit]], [[sericit]], clorite, [[garnet]] của đá phiến [[pelitic]]. Trong các đá siêu mafic, quá trình biến chất cũng có thể tạo ra chủ yếu là clinochlore chlorite cộng sinh với [[tan (khoáng vât)|tan]].
[[Tập tin:Chlorite-Group-Garnet-Group-65646.jpg|nhỏ|Giả hình clorit theo [[granat]] ở Michigan (size: 3.5 x 3.1 x 2.7 cm)]]
 
==Phân biệt với các khoáng vật khác==
 
Clorit rất mềm vì thế có thể vạch trầy bằng móng tay. Chúng có màu vết vạch lục. Khi sờ, nó tạo ra cảm giác trơn giống như dầu.
 
[[Talc]] thì mềm hơn có cảm giá giống như xà phồng khi sờ. Màu vết vạch trắng.
 
==Xem thêm==