Khác biệt giữa các bản “Từ Văn Bê”

Không thay đổi kích thước ,  5 năm trước
clean up, replaced: Thiếu uý → Thiếu úy, Trung uý → Trung úy, Đại uý → Đại úy (4), Cộng hoà → Cộng hòa using AWB
n (→‎Binh nghiệp: tên bài chính, replaced: Phi Luật Tân → Philippines)
(clean up, replaced: Thiếu uý → Thiếu úy, Trung uý → Trung úy, Đại uý → Đại úy (4), Cộng hoà → Cộng hòa using AWB)
'''Từ Văn Bê''' (1931-2008). Là một tướng lĩnh của Quân chủng Không quân thuộc [[Quân lực Việt Nam Cộng hoàhòa]], mang quân hàm Chuẩn tướng. Xuất thân từ Trường Võ bị Không quân Pháp. Ông có 22 năm thâm niên quân vụ.
 
==Tiểu sử & gia đình==
'''Quân đội VNCH'''
 
Năm 1955: Tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu úy]]. Về nước, giữ chức Phụ tá Sĩ quan Kỹ thuật thuộc Phi đoàn (PĐ) 1 Tác chiến & Liên lạc (TC & LL) ở Nha Trang, do Đại úy [[Đinh Văn Chung]] ''(khoá 3 VBLQĐL, sau là Đại tá Tham mưu phó CTCT Bộ Tư lệnh KQ)'' làm Chỉ huy trưởng.
 
Năm 1956: Đầu năm, sĩ quan cơ khí thuộc PĐ 1 TC & LL thay thế Trung úy [[Lê Văn Khương]] ''(sau là Đại tá KQ).'' Cuối năm, Thăng [[Trung úy]] Trưởng phòng Kỹ thuật thuộc PĐ Khu trục ''(thành lập 1-6-1956 tại Biên Hoà)'' do Đại úy [[Huỳnh Hữu Hiền]] ''(tốt nghiệp SQTBNĐ), sau là Đại tá Tư lệnh KQ (1962-1963), giải ngũ 1963)'' làm Chỉ huy trưởng.
 
Năm 1958: Thăng [[Đại úy]], bàn giao chức Trưởng phòng Kỹ thuật lại cho Đại úy [[Dương Xuân Nhơn]] ''(sinh 1933 tại Bình Định, sau là Đại tá KQ).'' Sau đó được cử đi du học tu nghiệp tại căn cứ KQ Hoa Kỳ Clark ở Philippines. Mãn khoá, về nước giữ chức Giám đốc Công xưởng Biên Hoà thay thế Đại úy Lê Văn Khương.
 
Năm 1963: Thăng [[Thiếu tá]]. Năm 1964: Công xưởng KQ Biên Hoà được cải danh thành Không đoàn Kỹ thuật (KĐKT) & Tiếp vận (TV). Chức Giám đốc Công xưởng cũng được cải danh thành chức Tư lệnh KĐKT & TV KQ.