Khác biệt giữa các bản “Đại học Bách khoa Virginia”

không có tóm lược sửa đổi
n (clean up, replaced: {{cite web → {{chú thích web (14) using AWB)
}}
 
'''Viện Đại học Bách khoa Virginia''' (tên đầy đủ [[tiếng Anh]]: ''Virginia Polytechnic Institute and State University'', "Viện Bách khoa và Viện Đại học Tiểu bang Virginia", thường đọc ngắn gọn là '''Virginia Tech''') là một [[viện đại học]] công lập tại [[Blacksburg, Virginia|Blacksburg]], [[Virginia]], [[Hoa Kỳ]]. Có khuôn viên tại 6 vùng khác nhau trên toàn nước Mĩ, và một khuôn viên ở [[Thụy Sĩ]]. Là một trong ba viện đại học lớn nhất và đi đầu về nghiên cứu trong khu vực Thịnh Vượng Chung Hoa Kỳ, Virginia Tech bao gồm 225 chương trình đào tạo đại học và sau đại học với 31.000 sinh viên và quản lý 454 triệu đô la Mỹ cho việc nghiên cứu. Viện đại học nổi tiếng với các chương trình [[nông nghiệp]], [[kỹ thuật]], [[kiến trúc]], [[lâm học]] và [[thú y]].
 
Bên cạnh các chương trình nghiên cứu và học tập có tiếng, Virginia Tech còn được biết đến nhờ địa điểm của viện đại học nằm tại [[thung lũng]] [[New River]], trong dãy [[Blue Ridge (núi)|Blue Ridge]] tại tây nam Virginia. Trong những năm gần đây, thành công môn [[bóng bầu dục]] Mỹ của viện đại học đã mang đến nhiều chú ý cho Viện Đại học Bách khoa Virginia.
 
==Học thuật==
Virginia Tech cung cấp 116 chương trình đại học thông qua 7 trườngphân conviện, 160 chương trình [[thạc sĩ]][[tiến sĩ]] thông qua Viện Sau đại học, và một chương trình đào tạo chuyên môn sâu từ [[Viện Thú y Vùng Virginia-Maryland]]. Thêm vào đó, trường Y khoa Carilion của Virginia Tech, một trường con tư nhân độc lập cùng tham gia quản lý bởi Virginia Tech và Bệnh viện Carilion từ năm 2010.
 
Các trường con cho bậc đại học tại Virginia Tech:
* Viện Nông nghiệp và Khoa học Sự sống
| accessdate = Sep 15, 2014
}}</ref>
Virginia Tech là một trong ba trường đại học công lập của tiểu bang Virginia được xếp hạng trong top 25, với Đại học Tổng hợp Virginia xếp hạng 2 cùng với [[Đại học Tổng hợp California tại Los Angeles]], và [[Đại học Willian & Mary]] xếp thứ 6. Ngoài tiểu bang [[California]], [[Virginia]] là bang duy nhất có 3 trường trở lên nằm trong tốp 25 trường đại học công lập tốt nhất Hoa Kỳ.<ref>{{Cite journal
| title = Virginia Tech breaks into Top 25 best public universities for undergraduates
| journal = Virginia Tech News and Information
}}</ref>
 
Chương trình cử nhân của Viện Kỹ thuật được xếp hạng 15 toàn quốc trong nhóm các trường có cấp bằng Tiến sĩ, và hạng 6 trong khối các trường công lập của Hoa Kỳ, đồng hạng với [[Đại học Texas A&M]]. Nhiều chương trình cử nhân của Virginia Tech lọt vào tốp 20 như kỹ thuật hàng không và đại dương học (hạng 14), kỹ thuật xây dựng (hạng 109), kỹ thuật điện và máy tính (hạng 15), khoa học kỹ thuật và cơ khí (hạng 8), kỹ thuật môi trường (hạng 1110), kỹ thuật tự động hóa công nghiệp (hạng 87), kỹ thuật cơ kkhí (hạng 14), kỹ thuật sinh học (hạng 11), công nghệ hóa học (hạng 20).<ref>{{Cite journal
| title = Best Undergraduate Engineering Programs
| journal = U.S. News & World Report
| url = http://colleges.usnews.rankingsandreviews.com/best-colleges/rankings/engineering
| accessdate =MarchJuly 316, 20142015
}}</ref>
 
}}</ref>
 
Chương trình kiến trúc, kiến trúc cảnh quan, quy hoạch đô thị, và quản lý công tại Viện Kiến trúc và Quy hoạch được xếp vào tốp những trường hàng đầu của Hoa Kỳ. Trong báo cáo năm 2013 về các trường Kiến trúc và Thiết kế tốt nhất toàn quốc, ''DesignIntelligence'' xếp chương trình kiến trúc vào hạng 7 toàn quốc cho bậc cử nhân, và hạng 18 cho bậc sau đại học. DesignIntelligence cũng xếp hạng chương trình kiến trúc cảnh quan bậc cử nhân và sau đại học vào hạng 2 toàn quốc; chương trình thiết kế nội thất vào hạng 6 và thiết kế công nghiệp vào hạng 3. ''Planetizen 2012'' xếp hạng chương trình Thạc sĩ Quy hoạch đô thị của Virginia Tech vào hạng 19 toàn quốc, cao nhất trong tiểu bang Virginia và vùng [[Appalachian]]. Chương trình này cũng nằm trong số những chương trình tốt nhất về Công nghệ, Quy hoạch Sử dụng đất, Quy hoạch môi trường, và quản lý phát triển.<ref>{{chú thích web
|title=Planetizen Overall Top 25
|url=http://www.planning.calpoly.edu/prospective/documents/V-03d%20Planetizen%202012.pdf
|publisher=U.S. News & World Report
|accessdate=November 23, 2013
}}</ref> Chương trình thạc sĩ Hành chính công (MPA) là một trong những chương trình hàng đầu Hoa Kỳ và thứ nhất trong tiểu bang Virginia. Eduniversal xếp chương trình Nội Ngoại vụ vào hạng 27 [[Bắc Mỹ]] ([[Hoa Kỳ]][[Canada]]).<ref>{{chú thích web|url=http://www.spia.vt.edu/programs |title=Programs in SPIA |publisher=School of Public and International Affairs |date=September 17, 2012 |accessdate=November 23, 2013}}</ref>
 
[[File:Cowgill Hall Virginia Tech.JPG|thumb|right|200px|Cowgill Hall, home to the College of Architecture and Urban Studies]]
Các chương trình của Viện Tài Nguyên Môi trường liên tục xếp hạng nhất toàn quốc. Chương trình Môi trường hoang dã xếp thứ 1, chương trình ngư học xếp thứ 2. Trong một nghiên cứu đã xuất bản gần đây về tầm ảnh hưởng tới nghiên cứu lâm nghiệp ở Bắc Mĩ, Tạp chí Lâm học đã xếp Virginia Tech thứ 2 về điểm tổng thể và thứ 3 về mức độ trích dẫn và lượng bài báo đã xuất bản. Chương trình nghiên cứu sản phẩm từ gỗ và lâm nghiệp được đánh giá cao bởi Tổ chức Khoa học và Kỹ thuật Gỗ,<ref>{{chú thích web|url=http://www.swst.org |title=swst |publisher=Society of Wood Science and Technology |date=March 17, 2010 |accessdate=August 14, 2010}}</ref> và được xem là một trong những chương trình tốt nhất ở Bắc Mĩ. Virginia Tech được xếp vào nhóm "RU/VH" (viện đại học tập trung nghiên cứ chuyên sâu) theo Carnegie Classification of Institutions of Higher Education.
 
Tại Khoa Giáo dục, chương trình Giáo dục Kỹ thuật và Nghề được xếp hạng 4 toàn quốc do ''U.S. News and World'' bầu chọn (2010), và chương trình Công nghệ và Thiết kế Giảng dạy xếp thứ 1 trong số 9 chương trình hàng đầu của nhóm ngành này.<ref>{{cite book|last=Branch|first=R.M.|title=Educational Media and Technology Yearbook 2008.|year=2008|publisher=Libraries Unltd Inc|location=Westport, CT|isbn=1-59158-647-X}}</ref>
 
==Nghiên cứu==
Virginia Tech kiếmgây quỹ được 454 triệu đô la Mĩ cho các chương trình nghiên cứu trong năm 2012, xếp hạng 40 trên toàn quốc, theo Quỹ Khoa học Quốc gia (NSF). Bởi vậy, Virginia Tech đánh dấu năm thứ 13 tăng trưởng về nghiên cứu dưới thời Hiệu trưởng Charles W. Steger, trong đó ngân sách cho nghiên cứu tăng gần gấp đôi, từ 192,7 triệu đô la Mĩ năm 2000. Là viện đại học duy nhất của Virginia lọt vào top 50 của bảng xếp hạng NSF về chi tiêu cho nghiên cứu, Virginia Tech xếp thứ 23 cho khối các trường công lập. Chi tiêu cho nghiên cứu của VT đứng vào nhóm 5% trong hơn 900 viện đại học trên toàn quốc. Hàng năm, đại học này nhận hàng nghìn khoản chi phí để thực hiện nghiên cứu từ các nhà tài trợ khác nhau. Các nhà nghiên cứu theo đuổi các khám phá về nông nghiệp, công nghệ sinh học, công nghệ điện toán và truyền thông, y tế, giao thông, quản lý năng lượng (bao gồm quản lý công nghệ [[tế bào nhiên liệu]] và điện), an ninh, phát triển bền vững, và các ngành kỹ thuật, khoa học, công nghệ và nhân văn khác. Nghiên cứu này mang đến 35 bằng phát minh và 17 bằng cấp và hiệp ước trong năm 2013.<ref>{{chú thích web|title=University Facts & Figures, 2013-14|url=http://www.vt.edu/about/facts-figures-2014.pdf|work=University Facts & Figures, 2013-14|publisher=Virginia Tech Office of University Relations, Marketing and Publications|accessdate=March 12, 2014}}</ref>
 
{| class="wikitable plainrowheaders"
217

lần sửa đổi