Khác biệt giữa các bản “Adenozin triphotphat”

clean up, replaced: → (8), → (2) using AWB
(Từ ngũ)
(clean up, replaced: → (8), → (2) using AWB)
| ImageFile1 = ATP-xtal-3D-sticks.png
| IUPACName = [(2R,3S,4R,5R)-5-(6-aminopurin-9-yl)-3,4-dihydroxyoxolan-2- yl]methyl (hydroxy-phosphonooxyphosphoryl) hydrogen phosphate
| OtherNames = adenosine 5'-(tetrahydrogen triphosphate)
| Section1 = {{Chembox Identifiers
| CASNo = 56-65-5
| ChemSpiderID = 5742
}}
| Section2 = {{Chembox Properties
| C=10|H=16|N=5|O=13|P=3
| MolarMass = 507.18 g/mol
| MeltingPt = 187 °C
| Density =1.04 g/cm3
| pKa = 6.5
}}
}}
'''ATP''' là phân tử mang [[năng lượng]], có chức năng vận chuyển năng lượng đến các nơi cần thiết cho [[tế bào]] sử dụng. Chỉ có thông qua ATP, tế bào mới sử dụng được thế năng hóa học cất giấu trong cấu trúc phân tử hữu cơ. Cụ thể khi một phân tử [[glucose]] phân giải thành CO2 và nước, thì có 686kcal/mol được giải phóng. Ở ống nghiệm, năng lượng đó tỏa đi dưới dạng [[nhiệt năng]] mà chỉ có máy hơi nước mới có khả năng chuyển nhiệt thành công cơ học, còn trong tế bào thì không có khả năng đó.