Khác biệt giữa các bản “Hổ phách”

clean up, replaced: {{Sơ khai}} → {{Mammalia-stub}}, → using AWB
n (Thay thế ‘(?mi)\{\{(Liên kết chọn lọc|Link FA)\|.+?\}\}\n?’ bằng ‘’.: deprecated template)
(clean up, replaced: {{Sơ khai}} → {{Mammalia-stub}}, → using AWB)
[[Tập tin:Ambre Dominique Moustique.jpg|nhỏ]]
[[Tập tin:Amber.pendants.800pix.050203.jpg|nhỏ|Mặt vòng từ hổ phách]]
'''Hổ phách''', còn được gọi là '''huyết phách''', '''minh phách''', '''hồng tùng chi''', tiếng Latinh: ''succinum'', là [[nhựa cây]] đã [[đá hóa|hóa đá]] (hóa thạch) từ [[thời đại đồ đá mới]], được đánh giá cao về màu sắc và vẻ đẹp tự nhiên. Các phân tích cho thấy hổ phách có [[công thức cấu tạo]] là C<sub>40</sub>H<sub>64</sub>O<sub>4</sub>, viết gọn là (C<sub>10</sub>H<sub>16</sub>O)<sub>4</sub>.{{cn}} Hổ phách thường gặp dưới dạng khối nhựa cứng hoặc dạng [[nhũ đá]] với các khối to nhỏ không đều nhau, nhìn trong suốt với màu rất đẹp; một số trường hợp còn thấy rõ trong mảnh hổ phách chứa các động vật [[hóa thạch]] nguyên vẹn. Đem đun nóng, hổ phách tỏa mùi hương dễ chịu. Hổ phách dẫn nhiệt rất kém. [[Thales]] đã phát hiện ra từ 600 năm trước Công nguyên rằng khi chà xát liên tục vào miếng vải hoặc miếng len thì hổ phách sinh [[điện]].
 
Hổ phách được sử dụng trong nhiều công nghệ. [[Đông y]] cổ truyền cho rằng hổ phách có vị ngọt, tính bình vào bốn [[kinh]] [[tâm]], [[can]], [[phế]] và [[bàng quang]]; có tác dụng an thần, định kinh, lợi tiểu tiện, tán ư huyết; chỉ dành cho người hỏa suy, thủy thịnh. Vì dễ mài giũa và cắt gọt, hổ phách trở thành vật liệu quý đối với ngành [[thủ công mỹ nghệ]]: chế biến [[tẩu thuốc]], làm nhiều món [[trang sức]] đắt tiền như mặt [[nhẫn]], sợi [[dây chuyền]], cườm tay, [[hoa tai]], v.v...
* http://www.gemstone.org/gem-by-gem/english/amber.html
* http://mineral.galleries.com/minerals/mineralo/amber/amber.htm
 
{{Sơ khai}}
{{Trang sức}}
 
[[Thể loại:Đá quý]]
[[Thể loại:Hổ phách|Hổ phách]]
 
 
{{Mammalia-stub}}