Khác biệt giữa các bản “Trắc nghiệm tính cách Myers-Briggs”

không có tóm lược sửa đổi
Thuật ngữ của MBTI bị phê phán là "mơ hồ và chung chung",<ref>{{chú thích web| url=http://www.skepdic.com/forer.html| title=Forer effect from the Skeptic's Dictionary}}</ref> do đó cho phép bất cứ hành vi nào cũng phù hợp với bất cứ loại tính cách nào, điều có thể dẫn đến [[hiệu ứng Forer]], khi người ta chọn những lời mô tả tích cực mà được mặc định là áp dụng với họ.<ref name="Pittenger" /><ref name="Carroll" />
 
<nowiki> </nowiki>Tuy nhiên, nhiều người khác lại cho rằng tuy phần mô tả đặc điểm của từng loại tính cách quá ngắn gọn, nhưng chúng cũng chính xác và khác biệt giữa các loại tính cách.<ref name="Keirsey" />{{Rp|14–15}} Một số nhà tâm lý học lý thuyết, chẳng hạn David Keirsey, đã mở rộng phần mô tả này, và cung cấp thêm rất nhiều chi tiết. Chẳng hạn, phần mô tả của Keirsey về [[Bốn nhóm tính cách Keirsey]], mà ông đã liên hệ với 16 tính cách MBTI, cho thấy các nhóm tính cách này khác nhau về các sử dụng ngôn ngữ, định hướng trí tuệ, sở thích về giáo dục và nghề nghiệp, thiên hướng xã hội, cách nhìn nhận bản thân, giá trị bản thân, vai trò trong xã hội, và các điệu bộ tay chân.<ref name="Keirsey">{{cite book |author=Keirsey, David |title=Please Understand Me II: Temperament, Character, Intelligence |publisher=Prometheus Nemesis Book Company |location=Del Mar, CA |year=1998 |pages= |isbn=1-885705-02-6 |oclc= |doi=}}</ref>{{Rp|32–207}}
 
 
 
===Độ tin cậy===
Một số nhà nghiên cứu nhìn nhận độ tin cậy của bài kiểm tra là thấp, đặc biệt đối với độ tin cậy tái kiểm tra. Các nghiên cứu tìm ra rằng 39% đến 76% những người được kiểm tra rơi vào những loại khác nhau khi tái kiểm tra vài tuần hoặc vài năm sau,<ref name="Pittenger" /><ref name="Matthews" /> và nhiều cá nhân thấy họ được phân loại khác nhau sau khi làm lại bài kiểm tra sau chỉ năm tuần. Cũng có nhiều bằng chứng rằng những thang khác nhau là tương quan cứ không độc lập như được tuyên bố.<ref name="Pittenger" /> Trên tạp chí ''[[Fortune 500|Fortune]]'' ngày 15 tháng 5 năm 2013, một bài viết về bài kiểm tra này có tựa đề "Phải chăng tất cả chúng ta đều bị lừa bởi bài kiểm tra Myers-Briggs", nói: {{Quotation|"Điều thú vị -- và hơi đáng lo ngại -- về MBTI là, mặc dù rất nổi tiếng, nó đã bị chỉ trích liên tục <!-- sustained --> bởi những nhà tâm lý học chuyên nghiệp từ ba thập kỷ nay. Một vấn đề là nó thể hiện cái các nhà thống kê gọi là "độ tin cậy tái kiểm tra" thấp. Nếu bạn làm lại bài kiểm tra sau chỉ năm tuần, có khoảng 50% cơ hội bạn sẽ rơi vào một nhóm tính cách khác so với lần đầu tiên bạn làm."|}} TheHậu consequencequả is thatđiểm thesố scores ofhai twongười peoplehướng labellednội "introvert" andhướng "extravert"ngoại mayđạt beđược almost exactlythể thebằng samenhau, butnhwung theyhọ could bethể placedrơi intovào differenthai categoriesnhóm sincekhác theynhau fallbởi onhọ either sidehai ofbên ankhác imaginarybiệt dividingtrên lineđường phân chia ranh giới.<ref name="cnn">{{chú thích web|url=http://management.fortune.cnn.com/2013/05/15/myers-briggs-problems/|title=Have we all been duped by the Myers-Briggs test? - Fortune|publisher=management.fortune.cnn.com|accessdate=2014-07-04}}</ref>
 
One study reports that the MBTI dichotomies exhibit good split-half reliability; however, the dichotomy scores are distributed in a bell curve, and the overall ''type'' allocations are less reliable. Also, test-retest reliability is sensitive to the time between tests. Within each ''dichotomy'' scale, as measured on Form G, about 83% of categorizations remain the same when individuals are retested within nine months, and around 75% when individuals are retested after nine months. About 50% of people tested within nine months remain the same overall ''type'', and 36% remain the same type after more than nine months.<ref>{{cite journal | author=Harvey, R J | year=1996| title=Reliability and Validity, in MBTI Applications A.L. Hammer, Editor| publisher=Consulting Psychologists Press: Palo Alto, CA }} p. 5- 29.</ref> For Form M (the most current form of the MBTI instrument), the MBTI ''Manual'' reports that these scores are higher (p.&nbsp;163, Table 8.6).
217

lần sửa đổi