Khác biệt giữa các bản “Xâm lược Kuwait”

AlphamaEditor, thêm ref thiếu nội dung, thêm thể loại,
(AlphamaEditor, thêm ref thiếu nội dung, thêm thể loại,)
|caption =
|conflict = Xâm lược Kuwait
|date = 2–42–ngày August4 tháng 8 năm 1990<br>({{Age in months, weeks and days|month1=08|day1=02|year1=1990|month2=08|day2=04|year2=1990}})
|place = [[Kuwait]]
|result = Chiến thắng quyết định của Iraq
|commander1 = {{nowrap|{{Flagdeco|Iraq|1963}} [[Saddam Hussein]]}}
|commander2 = {{Flagdeco|Kuwait}} [[Jaber Al-Ahmad Al-Jaber Al-Sabah|Jaber III]]
|strength1 = 88.000<ref>[http://www.mokatel.com/openshare/Behoth/IraqKwit/9/tab03.doc_cvt.htm Al Moquatel]</ref><ref>{{Citechú newsthích báo|title=1990: Iraq invades Kuwait |newspaper=BBC On This Day|publisher=BBC |url=http://news.bbc.co.uk/onthisday/hi/dates/stories/august/2/newsid_2526000/2526937.stm|accessdate=ngày 20 Apriltháng 4 năm 2010|date=ngày 2 Augusttháng 8 năm 1990}}</ref><ref>{{citechú thích web|title=1990 The Invasion of Kuwait|last=Johns|first=Dave|date=ngày 24 Januarytháng 1 năm 2006|work=Frontline/World|publisher=[[Public Broadcasting Service|PBS]]|url=http://www.pbs.org/frontlineworld/stories/iraq501/events_kuwait.html|accessdate=ngày 20 Apriltháng 4 năm 2010}}</ref>
|strength2 =
[[Lục quân Kuwait]] 16.000<ref name="Library of Congress">{{cite journal|title=Kuwait Organization and Mission of the Forces|date=January 1993|journal=Country Studies|publisher=Library of Congress|url=http://lcweb2.loc.gov/cgi-bin/query/r?frd/cstdy:@field(DOCID+kw0058)|accessdate=ngày 20 Apriltháng 4 năm 2010}}</ref><br/>
[[Không quân Kuwait]] 2.200<ref name="Library of Congress">{{cite journal|title=Kuwait Organization and Mission of the Forces|date=January 1993|journal=Country Studies|publisher=Library of Congress|url=http://lcweb2.loc.gov/cgi-bin/query/r?frd/cstdy:@field(DOCID+kw0058)|accessdate=20 April 2010}}</ref><br />
[[Hải quân Kuwait]] 1.800<ref name="Library of Congress">{{cite journal|title=Kuwait Organization and Mission of the Forces|date=January 1993|journal=Country Studies|publisher=Library of Congress|url=http://lcweb2.loc.gov/cgi-bin/query/r?frd/cstdy:@field(DOCID+kw0058)|accessdate=20 April 2010}}</ref>
<br><br />
[[Vệ binh Quốc gia Kuwait]]<br />
[[Cảnh sát Kuwait]] <br />
Các nhà thầu [[Hoa Kỳ]] <ref>{{citechú thích web|url=http://www.globalsecurity.org/military/world/gulf/kuwait-army-equip.htm|title=Kuwait - Army Equipment|author=John Pike|publisher=|accessdate=ngày 19 Decembertháng 12 năm 2014}}</ref>
|casualties1 = 39 máy bay (ước tính).<br />295 tử trận, 361 bị thương<br />≈120 xe tăng và các xe bọc thép khác<ref>"سير العمليات العسكرية للغزو العراقي للكويت", Al Moqatel</ref><br>4 tàu chìm
|casualties2 = 57 máy bay mất tích,<ref>House of Lords Judgments - Kuwait Airways Corporation v Iraqi Airways Company and Others on 16 May2002, [2002] UKHL 19</ref><br />4.200 tử trận,<ref name="airCombatInformationGroup">[http://www.acig.org/artman/publish/article_213.shtml Iraqi Invasion of Kuwait; 1990 (Air War)]. Acig.org. RetrievedTruy oncập ngày 12 Junetháng 6 năm 2011</ref><br />12.000 [[tù binh]]<br />≈200 xe tăng bị phá hủy/bắt giữ<br>850+ xe thiết giáp bị phá hủy
}}
Cuộc '''xâm lược Kuwait''', còn được gọi là cuộc chiến tranh Iraq-Kuwait, là một cuộc xung đột lớn giữa Ba'athist Iraq và các Tiểu vương quốc [[Kuwait]], và dẫn đến việc chiếm đ
 
óng Iraq bảy tháng dài đối với Kuwait, và sau đó dẫn đến sự can thiệp quân sự bởi các lực lượng do Mỹ chỉ huy trong cuộc [[chiến tranh vùng Vịnh]] và Iraq đốt 600 giếng dầu của Kuwait.
 
Năm 1990 Iraq cáo buộc [[Kuwait]] ăn cắp dầu mỏ của Iraq qua [[khoan xiên]], mặc dù một số nguồn tin Iraq chỉ ra việc [[Saddam Hussein]] quyết định tấn công Kuwait đã được thực hiện một vài tháng trước khi cuộc xâm lược trên thực tến<ref name="fawcett">{{citechú bookthích sách|last=Gause|first=F. Gregory, III|chapter=The International Politics of the Gulf|title=International Relations of the Middle East|editor=Louise Fawcett|publisher=Oxford: The University Press|year=2005|isbn=0-19-926963-7|pages=263–274}}</ref> . Một số người cảm thấy có nhiều lý do cho hành vi của Iraq, bao gồm cả Iraq không có khả năng chi trả hơn 80 tỷ USD đã được vay để tài trợ cho cuộc [[chiến tranh Iran-Iraq]], và việc Kuwait sản xuất dầu quá mức mà khiến cho thu nhập của Iraq sụt giảm<ref>{{citechú thích web|url=http://www.acig.org/artman/publish/article_213.shtml|title=Iraqi Invasion of Kuwait; 1990|publisher=Air Combat Information Group|date=ngày 16 Septembertháng 9 năm 2003|accessdate=ngày 8 Junetháng 6 năm 2011|author=Cooper, Tom|quote=During the Arab League Summit, held in Baghdad, in late May 1990, the Iraqi President furthermore called for the liberation of Jerusalem, attacks on the USA and Israel, and demanded $27 billion from Kuwait, while blaming Kuwaiti and Saudi greed for oil, and equating them with an act of war against Iraq. Kuwait, Saudi Arabia and United Arab Emirates (UAE) responded that they would lower their oil output, but – in essence – all the corresponding Iraqi demands were in vain: Arab countries continued producing more oil than assigned to them by the OPEC, thus lowering the price. The result was that the Iraqi economy experienced increasing problems while attempting to recover from the long war with Iran.}}</ref>. Cuộc xâm lược bắt đầu vào ngày 2 tháng 8 năm 1990, và trong vòng hai ngày giao tranh dữ dội, hầu hết các lực lượng vũ trang Kuwait hoặc bị đánh tan tác bởi Vệ binh Cộng hòa Iraq hoặc chạy qua nước láng giềng [[Saudi Arabia]] và [[Bahrain]]. Tiểu vương quốc Kuwait được sáp nhập, và vài ngày sau đó Saddam Hussein đã công bố Kuwait là tỉnh thứ 19 của Iraq.
==Chú thích==
{{tham khảo}}
{{sơ khai}}
 
[[Thể loại:Lịch sử Kuwait]]
[[Thể loại:Lịch sử Iraq]]
[[Thể loại:Chiến tranh vùng Vịnh]]
[[Thể loại:Xung đột năm 1990]]