Difference between revisions of "Gabro"

3 bytes added ,  4 years ago
m
clean up, replaced: {{Commonscat → {{thể loại Commons using AWB
m (clean up, General fixes using AWB)
m (clean up, replaced: {{Commonscat → {{thể loại Commons using AWB)
[[Tập tin:GabbroRockCreek1.jpg|nhỏ|Mẫu đá gabbro; Rock Creek Canyon, miền đông [[Sierra Nevada (U.S.)|Sierra Nevada]], California.]]
[[Tập tin:GabbroRockCreek2.jpg|nhỏ|Mẫu đá gabbro nhìn gần; Rock Creek Canyon, miền đông Sierra Nevada, California.]]
'''Gabro''' hay '''gabbro''' ({{pronEng|ˈɡæbrəʊ}}) là tên gọi của một nhóm lớn của [[đá mácma]] xâm nhập, hạt thô, sẫm màu có thành phần hóa học giống với đá [[đá bazan|bazan]]. Các đá xâm nhập sâu được hình thành từ quá trình kết tinh của mácma nóng chảy dưới mặt đất.
 
Phần lớn cấu tạo bên dưới bề mặt trái đất là gabbro đặc biệt là trong [[vỏ đại dương]].
 
== Thạch học ==
[[Tập tin:main ridge of the cuillin in skye arp.jpg|nhỏ|phải|Địa hình đá gabbro ở [[Cuillin]], [[Isle of Skye]], [[Scotland]].]]
[[Tập tin:SierraXenolith.JPG|nhỏ|Gabbro bị bắt tù trong đá [[granite]], miền đông [[Sierra Nevada (U.S.)|Sierra Nevada]], Rock Creek Canyon, California.]]
Gabbro có tỷ trọng lớn, màu lục hoặc đỏ thẩm và chứa các khoáng vật như [[pyroxen]], [[plagioclase|plagiocla]], [[amphibol]], và [[olivin]] (tên gọi gabbro olivin dung để chỉ loại đá gabbro có chứa nhiều olivin).
 
Trong đá gabbro pyroxene phổ biến nhất là loại [[Pyroxen#Các khoáng vật pyroxen|clinopyroxen]]; còn [[Pyroxen#Các khoáng vật pyroxen|orthopyroxen]] thì rất ít. Nếu lượng orthopyroxen lớn hơn clinopyroxen thì gọi là [[Norit]]. Gabbro [[thạch anh]] cũng hay gặp trong tự nhiên và được hình thành từ mácma quá bão hòa [[silic điôxít|silica]]. [[Essexit]] đặc trưng cho gabbro được hình thành từ mácma chưa bão hòa silica. (Sự bão hòa silica của đá có để được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn của khoáng vật học). Gabbro cũng chứa chứa một ít (vài phần trăm) ôxít sắt-titan như [[magnetit]], [[ilmenit]], và [[ulvospinel]].
 
Gabbro thường có kiến trúc hạt thô, với kích thước các tinh thể trong đá thường lớn hơn mm. Các đá có hạt mịn hơn có thành phần hóa học giống gabbro được gọi là [[diabaz]]. Gabbro có thể có hạt rất thô giống như [[pecmatit|pegmatit]], và các tổ hợp pyroxen-plagioclas thường đặc trưng cho đá gabbro hạt thô, mặc dù tinh thể của chúng ở dạng kim.
 
Gabbro luôn có kiến trúc hạt đồng đều (hiển tinh), mặc dù đôi khi thấy dạng ban tinh ([[pocphia]]), đặc biệt khi các tinh thể plagioclas kết tinh sớm hơn các khoáng vật cấu tạo nên phần nền của đá (xem [[kiến trúc ban tinh]]).
 
== Phân bố ==
Gabbro có thể được hình thành ở dạng khối, thông qua quá trình kết tinh tại chỗ các khoáng vật pyroxene và plagioclas, hay hình thành dạng lớp xâm nhập như là quá trình tập hợp các khoáng vật pyroxen và plagioclas.
 
Gabbro là thành phần chính của [[vỏ đại dương]], và có thể được tìm thấy trong các phức hợp [[ophiolit]] thuộc vùng III và IV (đai mạch đến gabbro dạng khối). Mạch gabbro xâm nhập dài được hình thành ở đới tách giản proto và rìa đới tách giãn cổ. Các giả thuyết [[lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]] dạng lông chim dựa trên việc xác định các đá xâm nhập thành phần maficvà siêu mafic và [[đá bazan|bazan]] có cùng tuổi.
Gabbro thường chứa các khoáng vật [[sunfit]] có giá trị như: [[crom|crôm]], [[niken]], [[coban]], [[vàng]], [[bạc]], [[platin]], và [[đồng]].
 
Các loại đá gabbro có thể sử dụng làm [[đá trang trí]], đá lót vĩa hè và nó có tên gọi thương mại khác là [[đá hoa cương]] đen ('black granit'). Đá này cũng được sử dụng rất phổ biến làm bia mộ, trong nhà bếp và các bàn tiếp tân.
 
== Từ nguyên học ==
*[http://www-odp.tamu.edu/publications/prelim/176_PREL/176IGNE.HTML Chương trình khoan ở đại dương nghiên cứu thạch học đá gabbro]
*[http://www.livescience.com/forcesofnature/060420_earth_drill.html Các nhà khoa học tìm thấy đá gabbro dưới Thá Bình Dương, cách Costa Rica 500 dặm về phía tây]
{{Commonscatthể loại Commons|Gabbro}}
{{đá mácma}}
 
5,681,853

edits