Khác biệt giữa các bản “Phép nhân”

:<math>a \times a \times a = a^3</math>
:<math>a \times a \times a \times ... = a^n</math>
 
Khi nhân lặp đi lặp lại, kết quả của phép tính được biết như số mũ. Ví dụ,
: <math>a \times a \times a = a^3</math> được gọi là 2 mũ 3, và biết là <math>2^3</math>
 
Cách đọc của lũy thừa:
* 2<sup>0</sup> đọc là 2 mũ không. 2<sup>0</sup> bằng một
* 2<sup>1</sup> đọc là 2 mũ một. 2<sup>1</sup> bằng hai
* 2<sup>2</sup> đọc là 2 bình phương.
* 2<sup>3</sup> đọc là 2 lập phương hay 2 tam thừa
* 2<sup>4</sup> đọc là 2 tứ thừa
* 2<sup>5</sup> đọc là 2 ngũ thừa
* 2<sup>6</sup> đọc là 2 lục thừa
* 2<sup>7</sup> đọc là 2 mũ bảy
* Còn nhiều lũy thừa khác nữa.
 
Từ đó,
:<math>a^n = a \times a \times a \times a \times ... a </math>
 
Cách đọc
: a lủy thừa n bằng tích của a nhân với a (chính nó) n lần
 
a lủy thừa 3 = a^3 = a \times a \times a
 
== Xem thêm ==
Người dùng vô danh