Khác biệt giữa các bản “Điện li”

Không thay đổi kích thước ,  5 năm trước
kfghkn kmbf;okg
n (→‎Tham khảo: clean up, replaced: {{Commonscat → {{thể loại Commons using AWB)
(kfghkn kmbf;okg)
Phân tử nước bị phân cực thành hai đầu âm và dương do [[nguyên tử]] [[oxi]] có độ âm điện lớn hơn nguyên tử [[hidro]], cặp [[electron]] dùng chung bị lệch về phía oxi. Vì thế đã tách các chất cũng có tính phân cực ra thành các ion, ion dương tách ra bởi nguyên tử oxi (mang điện âm) còn ion âm được tách ra bởi nguyên tử hidro (mang điện dương) của nước. Quá trình này có giải phóng năng lượng do [[mạng tinh thể]] (hoặc liên kết giữa các nguyên tử) bị phá vỡ.
 
== Độ điện lyli ==
Độ điện ly là tỉ số giữa số [[phân tử]] phân ly thành ion và tổng số phân tử đã hòa tan vào [[dung dịch]].
 
Sự điện ly mạnh hay yếu phụ thuộc vào độ điện ly.
 
=== Các chất điện lyli mạnh ===
Là chất mà khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li hoàn toàn ra ion.
*Dung dịch bazơ tan: NaOH, KOH, Ba(OH)2,...
H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> -→ 2H<sup>+</sup> + SO<sub>4<sup>2-</sup></sub>
 
=== Các chất điện lyli trung bình ===
 
=== Các chất điện lyli yếu ===
 
-Là chất khi tan trong nước chỉ có 1 phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Người dùng vô danh