Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
không có tóm lược sửa đổi
'''Nhiễm sắc thể Y''' là một trong hai [[nhiễm sắc thể]] xác định giới tính, và nó xác định ''giới tính đực''. Nó có mặt trong hầu hết các loài [[động vật có vú]], bao gồm cả [[con người]], và nhiều loài khác. Ở [[độngnhiều vậtloài động vú]]vật, nó có chứa [[gen SRY]], và trong trường hợp thông thường không bị các hội chứng khác, thì dẫn đến sự phát triển [[tinh hoàn]], nếucùng với các biểu hiện giới tính đực khác. Nhiễm sắc thể Y của con người bao gồm khoảng 50 triệu cặp cơ sở.
 
== Phát hiện ==
 
== Tác động và tiến hóa ==
Trong nhân tế bào nhiễm sắc thể Y kết hợp với [[nhiễm sắc thể X]], nhưng nó chỉ tổ hợp ở hai đầu của nhiễm sắc thể Y, phần khá lớn còn lại của nhiễm sắc thể Y là vùng ''không tái tổ hợp'', thường ký hiệu là Y-DNA. Ở [[con người]] vùng này vào cỡ 95%. Vì thế vùng [[ADN]] không tái tổ hợp trong nhiễm sắc thể Y được truyền nguyên vẹn từ cha sang con. Nếu có biếnđột dịbiến xảy ra ở vùng [[ADN]] không tái tổ hợp, thì biếnđột dịbiến này truyền cho con cháu trực hệ và không bị lẫn với các phả hệ khác. Do đó phân tích của Y-DNA được sử dụng trong nghiên cứu phả hệ dòng đực.
 
Với một sự khác biệt 30% về gen giữa con người và [[tinh tinh]], nhiễm sắc thể Y là một trong những bộ phận phát triển nhanh nhất của bộ gen người.