Khác biệt giữa các bản “Quá tải dân số”

n
Bot: sửa lỗi ngày tháng, cùng với các tác vụ sửa lỗi chung khác
n (General Fixes)
n (Bot: sửa lỗi ngày tháng, cùng với các tác vụ sửa lỗi chung khác)
{{chính|Khả năng chống đỡ}}
 
Các ước tính khoa học về khả năng chống đỡ của Trái Đất trong khoảng một tới hai tỷ người, tuỳ theo các giá trị được sử dụng khi tính toán.<ref>{{chú thích web|url=http://www.un.org/esa/population/publications/wpm/wpm2001.pdf|format=PDF|title=UN World Population Report 2001|page=30|accessdate=2008-12-ngày 16 tháng 12 năm 2008}}</ref>
 
Trong một nghiên cứu với tiêu đề ''Thực phẩm, Đất đai, Dân số và Kinh tế Hoa Kỳ'', David Pimentel, giáo sư sinh thái và [[nông nghiệp]] tại [[Đại học Cornell]], và Mario Giampietro, nhà nghiên cứu cao cấp tại [[Viện nghiên cứu Quốc gia về Thực phẩm và Dinh dưỡng]] Hoa Kỳ (INRAN), ước tính con số tối đa của [[dân số Hoa Kỳ]] cho một [[Tính bền vững|nền kinh tế bền vững]] ở mức 200 triệu người. Để có được một nền kinh tế bền vững và tránh thảm hoạ, [[Hoa Kỳ]] ít nhất phải giảm một phần ba dân số, và [[dân số thế giới]] sẽ phải giảm đi hai phần ba, theo nghiên cứu này.<ref name=autogenerated2>[http://www.energybulletin.net/281.html Eating Fossil Fuels | EnergyBulletin.net]</ref>
Ngoài ra, các vấn đề khác liên quan tới [[chất lượng cuộc sông]] - liệu đa số người ''muốn'' sống trong một thế giới với hàng tỷ người thêm nữa - và quyền căn bản của các giống loài khác là được tồn tại trong các môi trường của chúng cũng cần được tính đến.
 
Dù mọi nguồn tài nguyên, cả khoáng chất hay khác, là có giới hạn trên hành tinh của chúng ta, có một mức độ tự sửa chữa khi một sự khan hiếm hay nhu cầu cao với một loại riêng biệt nào đó xảy ra. Ví dụ năm 1990 nguồn dự trữ được biết của nhiều tài nguyên thiên nhiên ở mức cao hơn, và giá của chúng thấp hơn, ở năm 1970, dù có nhu cầu và mức tiêu thụ lớn hơn. Khi một cơn biến động giá diễn ra thị trường thường tự sửa chữa nó hoặc bằng cách thay thế bằng một nguồn tài nguyên tương tự hoặc thay đổi bằng một công nghệ mới.<ref>{{chú thích web|url=http://www.un.org/esa/population/publications/wpm/wpm2001.pdf|format=PDF|title=UN World Population Report 2001|page=34|accessdate=2008-12-ngày 16 tháng 12 năm 2008}}</ref>
 
=== Nước sạch ===
Hiện hơn 100 quốc gia phải nhập khẩu [[bột mì]] và 40 nước nhập khẩu [[gạo]]. [[Ai Cập]] và [[Iran]] phải nhập khẩu 40% nhu cầu ngũ cốc của mình. [[Algérie]], [[Nhật Bản]], [[Hàn Quốc]] và [[Đài Loan]] nhập khẩu 70% hay hơn nữa. [[Yemen]] và [[Israel]] nhập khẩu hơn 90%. Và chỉ 6 nước - [[Hoa Kỳ]], [[Canada]], [[Pháp]], [[Úc|Australia]], [[Argentina]] và [[Thái Lan]] - cung cấp 90% lượng [[ngũ cốc]] xuất khẩu. Riêng Hoa Kỳ cung cấp hầu như một nửa lượng xuất khẩu ngũ cốc của thế giới.<ref>[http://www.earth-policy.org/Books/Out/Ote1_5.htm Pushing Beyond the Earth's Limits The Japan Syndrome]</ref><ref>[http://www.i-sis.org.uk/TFBE.php The Food Bubble Economy]</ref>
 
Một báo cáo năm 2001 của [[Liên Hiệp Quốc|Liên hiệp quốc]] nói rằng tăng trưởng dân số là "lực đẩy chính điều khiển sự gia tăng nhu cầu nông nghiệp" nhưng "đa số các đánh giá gần đây của chuyên gia đều lạc quan một cách thận trọng về khả năng sản xuất lương thực tế giới để đáp ứng nhu cầu trong một tương lai có thể đoán trước (có nghĩa rằng, cho tới khoảng năm 2030 hay 2050)", với các tỷ lệ sinh đang giảm.<ref>{{chú thích web|url=http://www.un.org/esa/population/publications/wpm/wpm2001.pdf|format=PDF|title=UN World Population Report 2001|page=38|accessdate=2008-12-ngày 16 tháng 12 năm 2008}}</ref>
 
==== Triển vọng toàn cầu ====
 
Ở thời điểm năm 2008, giá [[ngũ cốc]] đã tăng vì nhiều khu vực đất nông nghiệp bị sử dụng sản xuất [[nhiên liệu sinh học]],<ref>[http://www.sundayherald.com/news/heraldnews/display.var.2104849.0.2008_the_year_of_global_food_crisis.php 2008: The year of global food crisis]</ref> [[giá dầu mỏ]] ở mức $100 mỗi barrel,<ref>[http://www.csmonitor.com/2008/0118/p08s01-comv.html The global grain bubble]</ref> [[tăng trưởng dân số]] thế giới,<ref>[http://www.guardian.co.uk/science/2008/mar/07/scienceofclimatechange.food Food crisis will take hold before climate change, warns chief scientist]</ref> [[thay đổi khí hậu]],<ref>[http://www.guardian.co.uk/environment/2007/nov/03/food.climatechange Global food crisis looms as climate change and fuel shortages bite]</ref> sự mất mát đất [[nông nghiệp]] cho phát triển công nghiệp và làm nhà ở,<ref>[http://www.marketoracle.co.uk/Article3782.html Experts: Global Food Shortages Could ‘Continue for Decades']</ref><ref>[http://www.moyak.com/papers/urbanization-agriculture.html Has Urbanization Caused a Loss to Agricultural Land?]</ref> và sự tăng nhu cầu tiêu thụ ở [[Trung Quốc]] và [[Ấn Độ]]<ref>[http://www.time.com/time/world/article/0,8599,1717572,00.html The World's Growing Food-Price Crisis]</ref><ref>[http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/7284196.stm The cost of food: Facts and figures]</ref> [[Khủng hoảng giá lương thực thế giới 2007–2008|Các cuộc bạo loạn vì lương thựcg]]ần đây đã diễn ra ở nhiều nước trên khắp thế giới.<ref>[http://www.guardian.co.uk/world/2007/dec/04/china.business Riots and hunger feared as demand for grain sends food costs soaring]</ref><ref>[http://www.timesonline.co.uk/tol/news/environment/article3500975.ece Already we have riots, hoarding, panic: the sign of things to come?]</ref><ref>[http://www.guardian.co.uk/environment/2008/feb/26/food.unitednations Feed the world? We are fighting a losing battle, UN admits]</ref> Một [[dịch bệnh|bệnh dịch]] xuất hiện trên [[lúa mì]] do giống [[Ug99]] hiện đang lan tràn khắp [[Châu Phi]] và vào [[Châu Á]] gây ra mối lo ngại lớn. Một bệnh dịch gây hại rất lớn trên cây lúa mì có thể tiêu diệt hầu hết thu hoạch của loại ngũ cốc chính của thế giới, khiến hàng triệu người chết đói. Loài nấm này đã lây từ Châu Phi tới [[Iran]], và có lẽ đã xuất hiện ở [[Afghanistan]] và [[Pakistan]].<ref>[http://www.guardian.co.uk/science/2007/apr/22/food.foodanddrink Millions face famine as crop disease rages]</ref><ref name = NewSci>{{chú thích tạp chí | url = http://environment.newscientist.com/channel/earth/mg19425983.700-billions-at-risk-from-wheat-superblight.html
|journal = New Scientist Magazine |title=Billions at risk from wheat super-blight |year=ngày 3 tháng 4 năm 2007-04-03
|accessdate = 2007-04-ngày 19 tháng 4 năm 2007 |issue=issue 2598 |pages = 6–7}}</ref><ref>[http://www.alertnet.org/thenews/newsdesk/IRIN/8112190676ab183b80e80199f821ef93.htm IRAN: Killer fungus threatens wheat production in western areas]</ref>
 
==== Châu Phi ====
[[Nạn đói]] và [[suy dinh dưỡng]] gây cái chết của gần 6 triệu trẻ em mỗi năm, và trong thập kỷ này con số người suy dinh dưỡng ở [[Châu Phi hạ Sahara]] cao hơn hồi thập niên 1990, theo một báo cáo do [[Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc|Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc]] đưa ra. Tại Châu Phi hạ Sahara, số người suy dinh dưỡng đã tăng từ 203.5 triệu năm 2000-02 từ 170.4 triệu 10 năm trước, báo cáo ''Tình trạng An ninh Lương thực trên Thế giới'' cho biết.
 
Theo [[BBC]], nạn đói ở [[Zimbabwe]] có nguyên nhân vì chính phủ nắm đất canh tác.<ref name = "BBC-leaderheld">[http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/africa/6439013.stm BBC NEWS | World | Africa | Zimbabwe opposition leader held<!-- Bot generated title -->]</ref> Tuy nhiên, hạn hán cũng đóng một vai trò lớn.<ref>[http://www.telegraph.co.uk/news/main.jhtml;jsessionid=EIPPN5WJNBDCPQFIQMFCFGGAVCBQYIV0?xml=/news/2002/04/26/wfamin26.xml Famine disaster threat to 6 m in southern Africa - Telegraph<!-- Bot generated title -->]</ref> Hạn hán tại [[miền Nam Châu Phi]] hiện đe doạ 13 triệu người với nạn đói, 6 triệu người trong số đó sống tại Zimbabwe.<ref name = "VOA-famine">[http://www.voanews.com/uspolicy/archive/2002-09/a-2002-09-03-4-ngày 3 tháng 9 năm ngày 1 tháng 4 năm 2002.cfm MUGABE'S MAN-MADE FAMINE - ngày 3 tháng 9 năm 2002-09-03<!-- Bot generated title -->]</ref> Sự thiếu hụt lương thực hiện nay được dự báo sẽ còn nghiêm trọng hơn.<ref name = "VOA-famine"/> Trước sự phối hợp của nạn hạn hán và chiếm đoạt đất canh tác, Zimbabwe xuất khẩu rất nhiều lương thực tới mức nước này đã được gọi là "giỏ bánh mì của miền Nam Châu Phi", nên các nước khác cũng có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng chiếm đoạt đất đai.<ref name = "BBC-leaderheld"/> Những người nghiên cứu nạn đói ở Zimbabwea cho rằng các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có dư hơn nhu cầu nuôi sống người dân.<ref name = "VOA-famine"/><ref>[http://www.mises.org/story/1048 Mugabe's Famine - Timothy Terrell - Mises Institute<!-- Bot generated title -->]</ref><ref>[http://observer.guardian.co.uk/international/story/0,6903,837019,00.html Famine becomes Mugabe weapon | International | The Observer<!-- Bot generated title -->]</ref> Một số người cho rằng các con đập và con sông ở Zimbabwe đầy nước, và rằng nạn đói không liên quan tới hạn hán.<ref>[http://www.telegraph.co.uk/news/main.jhtml?xml=/news/2002/07/28/wzim128.xml Stricken by hunger among the lush fields - Telegraph<!-- Bot generated title -->]</ref> Mặc dù chắc chắn rằng quản lý kém đã làm trầm trọng hơn tình trạng đói kém, bài báo ghi chú rằng "Bốn tuần không mưa trong giai đoạn nảy mầm tối quan trọng đã dấn tới tình trạng mất mùa [của những người nông dân]. Sẽ không có vụ mùa nào khác cho tới tận tháng 6 sau."
 
Trước khi Tổng thống [[Robert Mugabe]] chiếm đoạt đất canh tác ở Zimbabwe, các nông dân đã sử dụng hệ thống thuỷ lợi để đối phó với hạn hán, nhưng khi đã bị lấy mất đất đai, đa số các thiết bị thuỷ lợi đã bị cướp phá và huỷ hoại.<ref>[http://www.reliefweb.int/rw/RWB.NSF/db900SID/KHII-6JZ4JG?OpenDocument News: Southern Africa Humanitarian Crisis, Zimbabwe: Mugabe admits chaotic land reforms to blame for food shortages<!-- Bot generated title -->]</ref><ref>[http://www.telegraph.co.uk/news/main.jhtml?xml=/news/2005/09/22/wzim22.xml&sSheet=/portal/2005/09/22/ixportal.html Mugabe strikes his final blow against white farmers - Telegraph<!-- Bot generated title -->]</ref> Một bài báo năm 2006 của BBC về việc chiếm đoạt đất đai nói rằng, "Những người chỉ trích nói các cuộc cải cách đã tàn phá nền kinh tế và dẫn tới nạn đói trên diện rộng. Đa số những người da trắng sở hữu đất đai trước kia không còn sản xuất ra lương thực nữa - hoặc bởi những người được nhận đất không có kinh nghiệm canh tác hoặc họ thiếu vốn hay công cụ. Nhiều nông trang đã bị phá hoại khi những người ủng hộ chính phủ tràn vào."<ref>[http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/africa/4932060.stm BBC NEWS | World | Africa | Zimbabwe 'asks farmers to return'<!-- Bot generated title -->]</ref>
[[Báo cáo Phát triển Con người]] năm 1997 của Liên hiệp quốc viết: "Trong 15-20 năm qua, hơn 100 nước đang phát triển và nhiều nước Đông Âu đã gặp phải tình trạng giảm phát mạnh. Sự suy giảm [[tiêu chuẩn sống]] đã trở nên mạnh và kéo dài hơn điều từng thấy ở các quốc gia công nghiệp hoá trong cuộc [[đại khủng hoảng|đại giảm phát hồi thập niên 1930]]. Vì thế, thu nhập của hơn một tỷ người đã giảm sút dưới mức đã từng đạt được 10, 20 hay 30 năm trước". Tương tự, dù tỷ lệ người "đói" ở [[Châu Phi hạ Sahara]] đã giảm, con số tuyệt đối người đói đã tăng vì dân số tăng. Tỷ lệ phần trăm giảm từ 38% năm 1970 còn 33% năm 1996 và dự đoán sẽ còn 30% năm 2010.<ref name=autogenerated1 /> Nhưng dân số trong vùng đã tăng khoảng gấp đôi trong thời gian 1970 và 1996. Khiến số lượng người đói vẫn ổn định, dù tỷ lệ phần trăm có thể giảm hơn một nửa.<ref name = "ecosystems-#3"/><ref>[http://www.greenfacts.org/en/ecosystems/millennium-assessment-3/3-human-wellbeing-poverty.htm#3p0 3. How have ecosystem changes affected human well-being and poverty alleviation?<!-- Bot generated title -->]</ref>
 
Những người phản đối kiểm soát sinh sản thỉnh thoảng cho rằng quá tải dân số không liên quan tới tình trạng đói nghèo cùng cực.<ref name=fh>{{chú thích web| url = http://freedomhouse.org/template.cfm?page=22&year=2006&country=6993|title=Freedom in the World, 2006|publisher=Freedom House| accessdate=2007-02-ngày 13 tháng 2 năm 2007}}</ref><ref>{{chú thích web |url = http://www.economist.com/media/pdf/DEMOCRACY_TABLE_2007_v3.pdf |title=Economist Intelligence Unit democracy index 2006 |accessdate=2007-ngày 9 tháng 10-09 năm 2007 |year=2007 |format=PDF |publisher=[[Economist Intelligence Unit]] }}</ref>
 
Biểu đồ bên cạnh thể hiện. [[Tập tin:TFR vs PPP 2009.svg|phải|nhỏ|350px|Sự giàu có trên đầu người với [[tỷ suất sinh]].]] Ở thời điểm năm 2004, có 108 quốc gia trên thế giới có dân số trên 5 triệu người. Không nước nào trong số đó, tính trung bình, phụ nữ có trung bình trên bốn đứa con trong suốt cuộc đời, có GDP trên đầu người lớn hơn $5000. Trái lại, toàn bộ chỉ trừ hai quốc gia có GDP trên đầu người lớn hơn $5,000, phụ nữ có, trung bình, 2 hay ít hơn con trong suốt cuộc đời. Israel và Ả Rập Saudi là những trường hợp ngoại lệ, với GDP trên đầu người trong khoảng $15,000 và $25,000, và số lần sinh trung bình trong suốt đời người phụ nữ trong khoảng 2 tới 4.
Peter Raven, cựu Chủ tịch [[Hiệp hội Phát triển Khoa học Mỹ]] (AAAS) trong cuộc hội thảo [http://atlas.aaas.org/ AAAS Atlas of Population & Environment], nói "Chúng ta đang ở đâu trong những nỗ lực để có một thế giới bền vững? Rõ ràng, nửa thế kỷ vừa rồi là một giai đoạn buồn đao, như một sự tổng hợp các hậu quả của dân số, sự sung túc (chi tiêu trên đầu người) và những lựa chọn công nghệ của chúng ta tiếp tục khai thác nhanh chóng các nguồn tại nguyên của thế giới ở mức không hề ổn định.... Trong một khoảng thời gian rất ngắn, chúng ta đã mất một phần tư lượng [[đất mặt]] và một phần năm đất nông nghiệp, thay đổi mạnh thành phần [[khí quyển]], và phá huỷ một tỷ lệ lớn rừng cũng như các [[địa điểm sinh sống]] tự nhiên mà không thể thay thế. Tai hại nhất, chúng ta đã biến đổi cả tỷ lệ [[tuyệt chủng]] sinh học, mất đi vĩnh viễn các loài, gấp hàng trăm lần so với các mức độ trong lịch sử, và đang bị đe doạ với sự mất đi hầu hết giống loài ở cuối thế kỷ 21."
 
Hơn nữa, thậm chí các quốc gia vừa có dân số tăng nhanh vừa gặp các vấn đề sinh thái lớn, cũng không phải rằng sự giải quyết vấn đề tăng dân số sẽ giúp chúng ta giải quyết toàn bộ vấn đề môi trường.<ref>{{chú thích web|url=http://www.un.org/esa/population/publications/wpm/wpm2001.pdf|format=PDF|title=UN World Population Report 2001|page=31|accessdate=2008-12-ngày 16 tháng 12 năm 2008}}</ref> Tuy nhiên, khi các quốc gia phát triển với dân số cao trở nên công nghiệp hoá hơn, ô nhiễm và tiêu thụ sẽ tiếp tục tăng.
 
== Thành phố ==