Khác biệt giữa các bản “Nhất thiết hữu bộ”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (robot Thêm: es:Sarvastivada)
n
Các pháp độc lập là [[Hư không]] (sa. ''ākāśa''), [[Niết-bàn]] vô trụ (sa. ''apratiṣṭhita-nirvāṇa'') và Niết-bàn thường trụ (sa. ''pratiṣṭhita-nirvāṇa'').
 
Các pháp hữu vi được chia làm bốn nhóm: Sắc pháp (sa. ''rūpadharma''), Tâm (Thức) pháp (sa. ''citta'', ''vijñāna''), các hoạt động của những [[Tâm sở hữu pháp]] (sa. ''cetasikadharma'') và [[Tâm bất tương ưng hành pháp]] (sa. ''cittaviprayuktasaṃskāra'')—các pháp không thuộc tâm không thuộc vật như già, [[chết]], [[Vô thường]]...
 
Các pháp hữu vi này—theo quan điểm của Thuyết nhất thiết hữu bộ—không phải từ đâu sinh ra mà luôn luôn đã có, chỉ đổi từ trạng thái tiềm tàng qua hiện hữu. Vì quan điểm này mà Thuyết nhất thiết hữu bộ có tên "Nhất thiết hữu", nghĩa là quá khứ vị lai đều được chứa trong một "pháp" duy nhất. Trong Thuyết nhất thiết hữu bộ, người ta cũng khám phá vài yếu tố nguyên thuỷ của [[Đại thừa]], như quan điểm [[Tam thân]] (sa. ''trikāya'') và niềm tin nơi [[Bồ Tát]] [[Di-lặc]], vị Phật tương lai.
*''Fo Guang Ta-tz'u-tien'' 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-Guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ Điển. Phật Quang Đại Từ Điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
*''Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren'', Bern 1986.
Conze, [[Edward Conze]]:
:''Buddhism. Its Essence and Development'', Oxford 1953.
:''Buddhist Thought in India'', London 1962, (Đức ngữ: ''Buddhistisches Denken'', Frankfurt am Main, 1988)