Khác biệt giữa các bản “PCI”

không có tóm lược sửa đổi
rất nhanh tới bộ nhớ, bộ  điều khiển  đĩa, card âm thanh, card đồ hoạ. Vi mạch ghép nối 
 
dùng cho bus này là chip PCI 82430 cho phép ghép nối trực tiếp với bus.PCI được Intel phát triển để thay thế các bus cổ điển ISA và EISA vào những năm 1992. Sự phát triển của bus PCI đã thay đổi qua nhiều phiên bản, có thể kể đến như sau:
 
Ban đầu tốc độ xung nhịp đồng hồ cho Bus PCI là 33MHz , về sau nâng lên 66MHz đối với PCI 2.1 , với tốc độ lí thuyết là 266MBps - gấp 33 lần so với ISA Bus . Nó có thể thiết lập cấu hình 32-bit hoặc 64-bit . Với 64-bit chạy với tốc độ xung nhịp 66MHz - giữa năm 1999 - tăng băng thông về mặt lí thuyết tới 524MBps 
 
PCI được Intel phát triển để thay thế các bus cổ điển ISA và EISA vào những năm 1992. Sự phát triển của bus PCI đã thay đổi qua nhiều phiên bản, có thể kể đến như sau:
* PCI phiên bản 1.0: ra đời vào năm 1992 bao gồm hai loại: loại chuẩn (32 bit) và loại đặc biệt (64 bit)
* PCI phiên bản 2.0: ra đời năm 1993
* PCI Express phiên bản 2.0 ra đời 15 tháng 1 năm 2007
* PCI Express phiên bản 3.0 sẽ ra mắt khoảng năm 2010<ref>[http://www.pcworld.com.vn/pcworld/magazine_a.asp?t=mzdetail&atcl_id=5f5e5d5d57565d PCI Express hiện tại và tương lai]</ref>.
*
 
== Các kiểu bus PCI ==
[[Tập tin:Motherboard diagram(VN).png|nhỏ|250px|Hình minh hoạ vị trí bus PCI trong [[bo mạch chủ]]]]
Người dùng vô danh