Khác biệt giữa các bản “Cỏ tranh”

không có tóm lược sửa đổi
{{Taxobox
| image = JapaneseBloodGrass2Imperata cylindrica tigaya colony.JPGjpg
| image_width = 240px
| image_caption =Imperata cylindrica (Poaceae), Japanese name:Tigaya
| image_caption = Cỏ tranh giống 'Red Baron,' <br />tại một khu vườn ở [[Boston|Boston, Massachusetts]]
| regnum = [[Thực vật|Plantae]]
| unranked_divisio = [[Thực vật có hoa|Angiospermae]]
| binomial_authority = ([[Carl von Linné|L.]]) [[Georges Eugène Charles Beauvisage|Beauv.]]
}}
[[Hình:Imperata_cylindrica.jpg|nhỏ|Imperata_cylindrica]]
'''Cỏ tranh''' hay '''bạch mao''' (tên gốc tiếng Trung), [[danh pháp hai phần]]: ''Imperata cylindrica'' <small>(L.) Beauv.</small>, thuộc [[họ Hòa thảo|họ Lúa]] (''Poaceae'').
 
 
== Công dụng ==
[[Hình:Nhà tranh.jpg|nhỏ|Một mái nhà tranh tại Thoại Sơn, An Giang]]
Ở các vùng cao như [[Vùng Tây Bắc (Việt Nam)|Tây Bắc]], [[Tây Nguyên|Tây nguyên]], lá cỏ tranh thường được sử dụng làm vật liệu lợp mái nhà truyền thống rất bền chắc. Các ngôi [[nhà dài]] truyền thống của [[người Ê Đê]] ở Tây nguyên thường có mái tranh lợp dày 15–20&nbsp;cm và phải đến 20-30 năm mới phải lợp lại một lần.
 
Người dùng vô danh