Khác biệt giữa các bản “Trận Myeongnyang”

(AlphamaEditor, General Fixes)
| commander2 = [[Lý Thuấn Thần]]<br/>[[Kim Ức Thu]]<br/>[[Kim Ung-ham]]<br/>[[Ahn Wi]]<br/>[[Song Yeo-jong]]
| strength1 = 133 chiến hạm<br/> Tổi thiểu 200 tàu hậu cần (theo Lý Thuấn Thần)<ref>Yi, Sun-sin (edited by Sohn, Pow Key) 1977 "[[Nanjung Ilgi]]: War Diary of Admiral Yi Sun-Sin." Republic of Korea: Yonsei University Press, tr. 312</ref><ref>Yi, Sun-sin, (translated by Ha, Tae-hung) 1979 "Imjin Changch'o: Admiral Yi Sun-Sin's Memorials to Court." Republic of Korea: Yonsei University Press, tr. 226</ref> vài chục tàu Sekibune. (Theo Todo)<ref>The official record of Todo Takatora, 高山公實錄</ref>
| strength2 = Tối thiểu 12 tàu [[panokseon]]. 1 tàu khác không xác định rõ là loại gì, nhưng giống panokseon.<ref>Hawley, Samuel (2005) "The Imjin War: Japan's Sixteenth-Century Invasion of Korea and Attempt to Conquer China." Republic of Korea and U.S.A.: Co-Published by The Royal Asiatic Society and The Institute of East Asian Studies, [[University of California, Berkeley]]., tr. 482</ref>
| casualties1 = 31 tàu bị mất hoặc bị hỏng<ref name="Nanjung Ilgi 1">Yi Sun-sin, [[Nanjung Ilgi]], tr. 314</ref>
| casualties2 = Không có thiệt hại về tàu bè, chỉ có 2 lính tử thương trên kỳ hạm của Lý Thuấn Thần<ref name="Nanjung Ilgi 2">Yi Sun-sin, [[Nanjung Ilgi]], tr. 315</ref><br/>8 lính chết đuối từ tàu của An Vĩ
Người dùng vô danh