Khác biệt giữa các bản “Sao Hải Vương”

n
AlphamaEditor, Excuted time: 00:00:22.1702168
n (AlphamaEditor, Excuted time: 00:00:22.1702168)
0,41 ([[suất phản chiếu hình học|hình học]])<ref name="fact"/>
| magnitude = 8,02 tới 7,78<ref name="fact"/><ref name=ephemeris>{{chú thích web
|last=Espenak|first=Fred|date=ngày 20 Julytháng 7 năm 2005
|url=http://eclipse.gsfc.nasa.gov/TYPE/TYPE.html
|title=Twelve Year Planetary Ephemeris: 1995–2006
|publisher=NASA|accessdate=ngày 1 Marchtháng 3 năm 2008}}</ref>
| angular_size = 2,2–2,4[[độ (góc)|″]]<ref name="fact"/><ref name=ephemeris>{{chú thích web
|last=Espenak|first=Fred|date=ngày 20 Julytháng 7 năm 2005
|url=http://eclipse.gsfc.nasa.gov/TYPE/TYPE.html
|title=Twelve Year Planetary Ephemeris: 1995–2006
|publisher=NASA|accessdate=ngày 1 Marchtháng 3 năm 2008}}</ref>
| temperatures = yes
| temp_name1 = Mức 1 bar
}}</ref>
 
Các ngôn ngữ khác, kể cả ở những nước không có ảnh hưởng bởi văn hóa Hy Lạp và La Mã, thường địa phương hóa từ tên chính thức Neptune cho Sao Hải Vương. Trong tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc và tiếng Việt, tên hành tinh được dịch thành "Hải Vương Tinh" ([[chữ Nho]], 海王星), vì Neptune là vị thần biển cả.<ref>{{chú thích web|title=Planetary linguistics|publisher=nineplanets.org|url=http://nineplanets.org/days.html|accessdate=ngày 8 tháng 4 năm 2010}}</ref> Trong tiếng Hy Lạp hiện đại, tên gọi của hành tinh này là ''Poseidon'' (Ποσειδώνας: ''Poseidonas''), vị thần biển cả tương ứng với tên gọi Neptune của thần thoại La Mã.<ref>{{chú thích web|url=http://www.greek-names.info/greek-names-of-the-planets/|title=Greek Names of the Planets|accessdate =2012-07- ngày 14 tháng 7 năm 2012 |quote=Neptune hay ''Poseidon'' như tên gọi Hy Lạp, là Vị thần Biển cả. Nó là hành tinh thứ tám...}} xem [[:el:Ποσειδώνας (πλανήτης)|bài viết tiếng Hy Lạp về hành tinh này]].</ref>
 
===Tình trạng===
{{chú thích web
|first = Calvin J.|last = Hamilton
|date = ngày 4 Augusttháng 8 năm 2001
|url=http://www.solarviews.com/eng/neptune.htm
|title = Neptune
|publisher = Views of the Solar System
|accessdate = ngày 13 Augusttháng 8 năm 2007
}}</ref> Hỗn hợp này thường được gọi là "băng" mặc dù chúng là chất lỏng nóng và đậm đặc. Hỗn hợp lỏng này có tính dẫn điện tốt và đôi khi được gọi là đại dương nước-amoniac.<ref name=Atreya2006>{{chú thích tạp chí
|last=Atreya|first=S.|coauthors=Egeler, P.; Baines, K.
|author=Nancy Atkinson
|url=http://www.universetoday.com/72088/clearing-the-confusion-on-neptune%E2%80%99s-orbit/
|accessdate =2011-07- ngày 10 tháng 7 năm 2011}} [http://twitter.com/#!/elakdawalla/status/21525820626 (Bill Folkner at JPL)]</ref><ref name=Horizons2011>{{chú thích web
|author=Anonymous|date=ngày 16 tháng 11 năm 2007
|url=http://home.surewest.net/kheider/astro/nept2011.txt
|url=http://ssd.jpl.nasa.gov/horizons.cgi?find_body=1&body_group=mb&sstr=8
|title = HORIZONS Web-Interface for Neptune Barycenter (Major Body=8)|publisher = [[JPL Horizons On-Line Ephemeris System]]
|accessdate = ngày 18 Julytháng 7 năm 2014
}}—Select "Ephemeris Type: Orbital Elements", "Time Span: 2000-01-01 12:00 to 2000-01-02". ("Target Body: Neptune Barycenter" and "Center: Solar System Barycenter (@0)".)</ref>