Khác biệt giữa các bản “Moltke (lớp tàu chiến-tuần dương)”

n
n (→‎Liên kết ngoài: clean up, replaced: {{Commons category → {{thể loại Commons using AWB)
 
== Thiết kế ==
[[Tập tin:Bundesarchiv Bild 134-D0004, Großer Kreuzer "Goeben".jpg|nhỏ|Tàu chiến-tuần dương ''Goeben'']]
=== Các đặc tính chung ===
Những chiếc trong lớp ''Moltke'' có chiều dài chung {{convert|186,6|m|ft|abbr=on}}, [[mạn thuyền]] rộng {{convert|29,4|m|ft|abbr=on}}, và độ sâu của [[mớn nước]] là {{convert|9,19|m|ft|abbr=on}} khi đầy tải nặng. [[Trọng lượng choán nước]] của các con tàu thông thường là {{convert|22979|t|MT}}, và lên đến {{convert|25400|t|MT}} khi đầy tải nặng.<ref name=S14/> Những con tàu có 15 [[ngăn kín nước]] và một [[đáy kép]] kéo dài 78% chiều dài lườn tàu. Chúng được xem là dễ điều khiển, vận hành nhẹ nhàng ngay cả khi biển động. Tuy nhiên chúng phản ứng chậm với việc bẻ lái và không thật cơ động. Con tàu mất cho đến 60% tốc độ và nghiêng đến 9° khi bẻ hết lái.<ref group="Ghi chú">Các con số này tiêu biểu cho những tàu chiến-tuần dương Đức vào thời đó. Chiếc tàu chiến-tuần dương dẫn trước [[SMS Von der Tann|''Von der Tann'']] mất cho đến 60% và nghiêng cho đến 8°, còn chiếc [[SMS Seydlitz|''Seydlitz'']] tiếp theo cũng tương tự như thế. [[Derfflinger (lớp tàu chiến-tuần dương)|Lớp ''Derfflinger'']] tiếp theo sau mất cho đến 65% tốc độ và nghiêng 11°. Xem: {{harvnb|Gröner|1990|p=54, 56 và 57}} tương ứng.</ref> Con tàu có một thủy thủ đoàn tiêu chuẩn gồm 43 sĩ quan và 1010 thủy thủ. Khi ''Moltke'' phục vụ như [[soái hạm]] của Đội Tuần tiễu 1, nó được bổ sung thêm 13 sĩ quan và 62 thủy thủ; còn khi hoạt động như tàu chỉ huy thứ hai, nó nhận thêm 3 sĩ quan và 25 thủy thủ so với biên chế thông thường.<ref>{{Harvnb|Gröner|1990|p=54–55}}</ref>
272

lần sửa đổi