Khác biệt giữa các bản “Từ hóa dư”

n
AlphamaEditor, Excuted time: 00:00:07.5469987
n
n (AlphamaEditor, Excuted time: 00:00:07.5469987)
[[Tập tin:B-H loop.png|thumb|300px|Họ đường từ trễ xoay chiều AC của thép dạng hạt định hướng, thực hiện bởi ''B-H Analyzer''. '''''B'''''<sub>r</sub> là ''Từ dư bão hòa'', '''''H'''''<sub>c</sub> là ''Từ kháng''.]]
== Hiện tượng từ dư ==
''Từ hóa dư'' và [[từ hóa]] được quan tâm từ thời cổ, khi con người phát hiện đá [[nam châm]] và tìm cách chế tạo [[la bàn]] để định hướng.
 
Các nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách dùng [[từ trường]] ngoài <big>'''H'''</big> từ hóa khối vật liệu [[sắt từ]], thì cho thấy ''cảm ứng từ'' <big>'''B'''</big> và ''từ dư'' <big>'''B'''</big>(<sub>[H=0]</sub>) của vật liệu, phụ thuộc phi tuyến vào trường từ hóa <big>'''H'''</big> , và cả vào lịch sử quá trình từ hóa.
 
Thí nghiệm được tự động hóa có thể cho ra ngay các đường cong từ hóa, là bằng thiết bị ''B-H Analyzer'', trong đó từ trường <big>'''H'''</big> tạo bằng dòng xoay chiều (AC), và ''[[Từ kế mẫu rung]]'' (Vibrating sample magnetometer) để đo cảm ứng từ <big>'''B'''</big>.
 
Các đường cong từ hóa nói trên gọi nhóm thành ''Họ đường từ trễ'', và từ đó định nghĩa ra ''Từ dư bão hòa'' <big>'''B'''</big><sub>r</sub> là từ dư thu được sau khi từ hóa bão hòa, và ''Từ kháng'' '''''H'''''<sub>c</sub> là từ trường ngoài cần thiết để ''khử'' từ dư.
== Ứng dụng ==
Từ dư của các vật liệu từ tính cung cấp ''bộ nhớ từ tính'' trong các thiết bị lưu trữ của [[Điện tử học|kỹ thuật điện tử]] và [[máy tính]]. Trước đây nửa thế kỷ các [[máy tính]] sử dụng 1 ''xuyến từ'' làm ''ô nhớ [[RAM]]'' 1 bit.
Đến ngày nay các băng từ, đĩa từ, thẻ từ,... thì dùng [[tinh thể]] nhỏ của [[Sắt(III) ôxit]] (Fe<sub>3</sub>O<sub>4</sub>) hay [[:en:Chromium%28IV%29_oxide(IV) oxide|Crôm(IV) ôxit]] (CrO<sub>2</sub>), phủ lên bề mặt vật liệu mang.
 
Băng, đĩa, [[Cassette]] từ cũng đã một thời dài là phương tiện để ghi âm ghi hình trong công nghiệp điện tử và giải trí.
Trong [[kỹ thuật điện]] thì ở các [[máy biến áp]], [[động cơ điện]],... từ dư lớn là điều không mong muốn. Khi cần thiết thì phải thực hiện [[khử từ]] (Degaussing). Trong khi đó một số kiểu [[máy phát điện]] cần một từ dư nhỏ để giữ cực tính các đầu dây như cũ khi phát điện trở lại, như ''máy phát điện một chiều'' (DC) tự cấp dòng kích thích từ.
 
Từ dư của các [[khoáng vật]] từ tính trong các tầng đất đá tạo ra [[dị thường từ]], làm thay đổi [[từ trường Trái Đất]] tại địa phương, và là cơ sở của phương pháp [[địa vật lý]] ''[[Thăm dò từ]]''.
 
Từ dư của các [[khoáng vật]] từ tính xảy ra trong tự nhiên được một số người xếp vào loại [[Từ hóa dư tự nhiên]].
Từ dư này chốt lại thông tin về [[từ trường Trái Đất]] vào thời kỳ hình thành của nó. Vì thế nó được sử dụng như một nguồn nhớ thông tin về ''[[Cổ địa từ]]'' (Paleomagnetism) của [[Trái Đất]]. <ref>[http://www.irm.umn.edu/hg2m/hg2m_f/hg2m_f.html Types of Remanence.] Hitchhiker's Guide to Magnetism, 2011. RetrievedTruy cập 01 Apr 2015.</ref>
 
Nghiên cứu từ hóa dư trong đất đá cũng được áp dụng trên [[hành tinh]] như [[Sao Hỏa]].
Nó được cộng ở mức thích hợp sao cho ''từ trường tổng'' có thể đạt mức gây bão hòa.
 
Từ trường của đầu từ ghi giảm theo khoảng cách từ khe ghi. Khi vùng ghi trên ''đường ghi từ'' đi qua đầu từ ghi, vi [[nam châm]] sẽ trải qua kỳ trường tăng, đến cực đại, rồi kỳ giảm.
 
Ở tốc dộ di chuyển tương đối của băng ghi phù hợp thì thiên từ sẽ thực hiện được vài vòng từ hóa để khử lịch sử, giảm ảnh hưởng từ trễ. Nó tạo ra cái gọi là ''phi từ trễ'', làm cho đặc trưng ghi tín hiệu âm thanh diễn ra gần như theo phần đường ''đặc trưng từ hóa ban đầu''. Thiên từ cũng được ghi lại cùng tín hiệu chính ở dạng nhiễu răng cưa nhỏ để chịu phần phi tuyến của ''đường đặc trưng từ hóa ban đầu'' quanh đoạn ≈ 0. Khi đọc băng thì nhiễu ''thiên từ'' dễ dàng được lọc bỏ.<ref>Jaep W. F., 1969. Anhysteretic magnetization of an assembly of single-domain particles. J. Appl. Phys. 40 (3), p. 1297–1298.</ref>