Khác biệt giữa các bản “Tỉnh ủy Phú Thọ”

không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “{{Infobox cơ quan Việt Nam |Tên gọi cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam=<big>Tỉnh ủy Phú Thọ</big> |Logo 1=Communist Party of Vietnam flag.svg |…”)
 
Đứng đầu Tỉnh ủy là Bí thư Tỉnh ủy và thường là ủy viên [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban chấp hành Trung ương Đảng]].
==Lịch sử==
Đảng bộ tỉnh Phú Thọ tiền thân là ''Ban cán sự Đảng tỉnh Phú Thọ'', được thành lập vào tháng 3/1940, do ủy viên Xứ ủy Bắc Kỳ Lương Khánh Thiện thay mặt Ban Thường vụ [[Xứ ủy Bắc Kỳ]] quyết định.
 
Ban cán sự Đảng tỉnh được lập ra trên cơ sở 4 chi bộ đầu tiên trên địa bàn tỉnh. Tỉnh ủy lâm thời do Xứ ủy chỉ định gồm 5 ủy viên; [[Đào Duy Kỳ]] được phân công làm Bí thư. Hội nghị thành lập Đảng bộ tỉnh được tổ chức tại ấp [[Cẩm Sơn]] (nay thuộc [[Liên Hoa, Phù Ninh|xã Liên Hoa]], [[Huyện Phù Ninh|huyện Phù Ninh]], [[tỉnh Phú Thọ]]).
 
Tháng 1/1947 Đại hội Đại biểu Đảng bộ Phú Thọ tổ chức tại [[Cát Trù]], [[huyện Cẩm Khê]]. Đại hội đã bầu Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh, bí thư tỉnh ủy. Đại hội đã quyết định đổi tên Ban Cán sự Đảng tỉnh Phú Thọ thành ''Tỉnh ủy Phú Thọ''.
 
Ngày 26/01/1968, [[Ủy ban thường vụ Quốc hội Việt Nam|Uỷ ban Thường vụ Quốc hội]] ra Nghị quyết 504-NQ/QH về việc hợp nhất hai [[tỉnh Phú Thọ]][[Vĩnh Phúc]] thành tỉnh [[Vĩnh Phú]] để phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ trong giai đoạn mới của cách mạng. Tháng 5/1968, [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Chấp hành Trung ương Đảng]] chỉ định Ban Chấp hành lâm thời Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú.
 
Trong thời gian từ 1968-1996 Đảng bộ Phú Thọ và Đảng bộ Vĩnh Phúc hợp chung thành Đảng bộ Vĩnh Phú.
 
Ngày 12/12/1996, [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]], [[Ban Chấp hành TWTrung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VIII|Ban Chấp hành Trung ương Đảng]] đã ra Quyết định số 117-QĐNS/TW thành lập Đảng bộ Phú Thọ và chỉ định Ban Chấp hành lâm thời của Đảng bộ.
 
Từ 1996 tới nay Đảng bộ được gọi là Tỉnh ủy Phú Thọ.
==Tổ chức==
Tỉnh ủy Phú Thọ gồm các ban, đơn vị trực thuộc sau:
*Văn phòng Tỉnh ủy
*Ban Tổ chức Tỉnh ủy
*Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy
*Báo Phú Thọ
*Trường Chính trị Tỉnh
*Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh
*Đảng uỷ khối các cơ quan tỉnh
*Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ
*Ban Nội chính Tỉnh ủy
*Ban Dân vận Tỉnh ủy
*Ban Bảo vệ sức khoẻ cán bộ tỉnh
==Bí thư tỉnh ủy==
Bí thư Tỉnh ủy là người đứng đầu Đảng bộ tỉnh. Phú Thọ là đơn vị hành chính cấp tỉnh nên các bí thư tỉnh ủy thường là Ủy viên Trung ương Đảng.
===Giai đoạn 1940-1947===
{| class="wikitable" cellpadding="2" cellspacing="2" width="100%"
! style="width:30px" |STT
! style="width:150px" |Tên
! style="width:120px" |Nhiệm kỳ
! Chức vụ
! style="width:100px" |Ghi chú
|-
|1||Đào Duy Kỳ||3-8/1940||Bí thư Ban Cán sự Đảng tỉnh Phú Thọ||
|-
|2||Lê Đồng<br>(Đào Văn Thại)||8/1940-1944||Bí thư Ban Cán sự Đảng tỉnh Phú Thọ||
|-
|3||Bình Phương<br>(Nguyễn Đức Vũ)||1944-3/1945||Bí thư Ban Cán sự Đảng tỉnh Phú Thọ||
|-
|4||Ngô Minh Loan||4-8/1945||Bí thư Ban Cán sự Đảng liên tỉnh Phú Thọ - Yên Bái||
|-
|5||Trần Quang Bình||9/1945-7/1946||Bí thư Tỉnh ủy lâm thời Phú Thọ||
|-
|6||Nguyễn Đức Thắng||7/1946-1/1947||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||
|}
===Giai đoạn 1947-1968===
{| class="wikitable" cellpadding="2" cellspacing="2" width="100%"
! style="width:30px" colspan="2"|STT
! align="center" style="width:50px" |Đại hội Đảng bộ
! style="width:120px" |Tên
! style="width:100px" |Nhiệm kỳ
! style="width:120px" |Chức vụ
! style="width:120px" |Phó Bí thư
! style="width:100px" |Ghi chú
|-align="center"
|colspan="2"|1||rowspan=3|I||[[Nguyễn Đức Thắng]]||1/1947-3/1948||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||-||
|-align="center"
|2||1||[[Nguyễn Tấn Phúc]]||5/1948-10/1948||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||-||
|-align="center"
|colspan="2" rowspan=2|3||rowspan=2|[[Phan Lang]]||11/1948-7/1949||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||-||
|-align="center"
|rowspan=2|II||7-8/1949||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||-||
|-align="center"
|colspan="2"|4||[[Vũ Tuân]]||8/1949-2/1951||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||-||
|-align="center"
|colspan="2"|5||rowspan=3|III||[[Lê Kim Giang]]<br>(Hữu Chỉnh)||3-7/1951||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||Trần Đoàn||
|-align="center"
|6||2||[[Nguyễn Tấn Phúc]]||7/1951-1/1957||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||Lê Kim Giang||
|-align="center"
|7||1||[[Nguyễn Thành Đô]]||10/1957-1958||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||Lê Kim Giang||
|-align="center"
|colspan="2" rowspan=2|8||IV||rowspan=2|[[Nguyễn Chấn]]||2/1959-7/1960||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||Nguyễn Thành Đô||
|-align="center"
|rowspan=2|V||7/1960-3/1961||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||Nguyễn Thành Đô||
|-align="center"
|rowspan=2|9||rowspan=2|2||rowspan=2|[[Nguyễn Thành Đô]]||3/1961-5/1963||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||Vũ Song||
|-align="center"
|VI||5/1963-3/1968||Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ||Đỗ Đức Khóa||
|}
===Giai đoạn 1968-1996===
{| class="wikitable" cellpadding="2" cellspacing="2" width="100%"
! style="width:30px" |STT
! align="center" style="width:50px" |Đại hội Đảng bộ
! style="width:120px" |Tên
! style="width:100px" |Nhiệm kỳ
! style="width:120px" |Chức vụ
! style="width:120px" |Phó Bí thư
! style="width:100px" |Ghi chú
|-align="center"
|rowspan=8|1||rowspan=2|-||rowspan=8|Kim Ngọc||rowspan=2|3/1968-5/1971||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy lâm thời Vĩnh Phú||Hoàng Quy||
|-align="center"
|Nguyễn Thành Đô||
|-align="center"
|rowspan=2|I||rowspan=2|5/1971-4/1976||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Hoàng Quy||
|-align="center"
|Nguyễn Thành Đô||
|-align="center"
|rowspan=4|II||rowspan=2|4/1976-11/1976||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Hoàng Quy||
|-align="center"
|Nguyễn Thành Đô||
|-align="center"
|rowspan=2|11/1976-5/1977||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Hoàng Quy||
|-align="center"
|Nguyễn Thành Đô||
|-align="center"
|rowspan=6|2||rowspan=2|III||rowspan=6|Hoàng Quy||rowspan=2|5/1977-12/1979||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Trần Lưu Vỵ||
|-align="center"
|Nguyễn Văn Tôn||
|-align="center"
|rowspan=2|IV||rowspan=2|12/1979-1/1983||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Trần Lưu Vỵ||
|-align="center"
|Nguyễn Văn Tôn||
|-align="center"
|rowspan=4|V||rowspan=2|1-10/1983||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Nguyễn Văn Tôn||
|-align="center"
|Phạm Dụ||
|-align="center"
|rowspan=2|3||rowspan=2|Nguyễn Văn Tôn||rowspan=2|10/1983-10/1986||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Phạm Dụ||
|-align="center"
|Lê Huy Ngọ||
|-align="center"
|rowspan=2|4||rowspan=4|VI||rowspan=2|Lê Huy Ngọ||rowspan=2|10/1986-7/1988||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Bùi Hữu Hải||
|-align="center"
|Trần Văn Đăng||
|-align="center"
|rowspan=6|5||rowspan=6|Trần Văn Đăng||rowspan=2|7/1988-4/1991||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Bùi Hữu Hải||
|-align="center"
|Hoàng Xuân Duyệt||
|-align="center"
|rowspan=6|VII||rowspan=2|4/1991-11/1991||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Bùi Hữu Hải||
|-align="center"
|Hoàng Xuân Duyệt||
|-align="center"
|rowspan=2|11/1991-8/1994||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Bùi Hữu Hải||
|-align="center"
|Hoàng Xuân Duyệt||
|-align="center"
|rowspan=4|6||rowspan=4|Bùi Hữu Hải||rowspan=2|8/1994-5/1996||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Hoàng Xuân Duyệt||
|-align="center"
|Nguyễn Văn Lâm||
|-align="center"
|rowspan=2|VIII||rowspan=2|5/1996-12/1996||rowspan=2|Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú||Hoàng Xuân Cừ||
|-align="center"
|Nguyễn Văn Lâm||
|}
===Giai đoạn 1997-nay===