Khác biệt giữa các bản “Cá voi vây”

n
clean up, replaced: → (5), → (10) using AWB
n (AlphamaEditor, sửa liên kết chưa định dạng, thêm thể loại, Excuted time: 00:00:30.6110000)
n (clean up, replaced: → (5), → (10) using AWB)
| binomial = ''Balaenoptera physalus''
| binomial_authority = ([[Carl von Linné|Linnaeus]], 1758)
| subdivision_ranks = [[Phân loài]]
| subdivision =
*''B.p.physalus''
*''B.p.quoyi''
*''Rorqualus musculus'' <small>[[Frédéric Cuvier|F. Cuvier]], 1836</small>
*''Pterobalaena communis'' <small>[[Pierre-Joseph van Beneden|Van Beneden]], 1857</small><ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.co.jp/books?id=PKxJAAAAcAAJ&pg=PA403|title=Bulletins de l'Académie Royale des Sciences, des Lettres et des Beaux-Arts... - Académie Royale des Sciences, des Lettres et des Beaux-Arts de Belgique (Bruxelles) - Google ubNX|publisher=|date=1859|page=403}}</ref>
| range_map = Cypron-Range Balaenoptera physalus.svg
| range_map_caption = Địa bàn phân bố của cá voi vây
}}
 
Thức ăn của chúng bao gồm cá [[hợp đàn|theo đàn]], [[mực]], và [[động vật giáp xác|giáp xác]] kể cả [[động vật thân mềm|nhuyễn thể]].
 
Như tất cả các loài cá voi khổng lồ khác, cá voi vây bị săn bắn nghiêm trọng trong suốt [[thế kỷ 20|thế kỉ 20]] và là một [[loài bị đe dọa]]. Gần 750.000 con cá voi vây đã bị đánh bắt ở Bán cầu Nam từ năm [[1904]] đến [[1979]]<ref>{{chú thích web | url = http://www.edgeofexistence.org/mammals/species_info.php?id=89 | tiêu đề = EDGE of Existence | author = | ngày = | ngày truy cập = 11 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = EDGE of Existence | ngôn ngữ = }}</ref> và hiện chỉ còn ít hơn 3,000 cá thể còn tồn tại trong vùng.<ref>{{chú thích web | url = http://gdl.cdlr.strath.ac.uk/scotia/gooant/gooant070204.htm | tiêu đề = Scotland and the Antarctic: How many whales are left? [ebook chapter] / James A. Goodlad, 2003 | author = | ngày = | ngày truy cập = 11 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref> [[Ủy Ban Đánh Bắt Cá Voi Quốc Tế]] (IWC) đã ban hành một lệnh cấm săn bắt thương mại loài cá voi này,<ref>{{chú thích web|url = http://www.iwcoffice.org/conservation/rms.htm | title = Revised Management Scheme | publisher = [[International Whaling Commission]] | accessdate = ngày 7 tháng 11 năm 2006}}</ref> dù [[Iceland]] và [[Nhật Bản]] vẫn tiếp tục săn bắt: năm [[2009]], Iceland bắt 125 con cá voi vây trong mùa săn cá voi, và Nhật Bản đã bắt 1 con trong màu săn Nam Cực [[2008]]-[[2009]]<ref>{{chú thích web | url = http://dotearth.blogs.nytimes.com/2009/09/08/us-rebukes-iceland-for-killing-94-fin-whales | tiêu đề = Log In | author = | ngày = | ngày truy cập = 6 tháng 10 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref>http://www.iwcoffice.org/conservation/table_permit.htm</ref>. Loài này cũng bị săn bởi người [[Greenland]]. Va chạm với tàu thuyền và tiếng ồn từ hoạt động của con người cũng là những mối đe dọa cho chúng.
 
== Phân loại ==