Khác biệt giữa các bản “Tuyệt chủng”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
Trong [[hệ sinh thái]] hiện thời thì ''tuyệt chủng'' là một trạng thái bảo tồn của [[sinh vật]] được quy định trong [[Sách đỏ IUCN]].
 
Hầu hết động vật từng sống trên [[Trái Đất]] ngày nay đã bị tuyệt chủng. Chúng ta chỉ biết chúng qua mẫu [[hoá thạch]] xương hoặc vỏ của chúng. Nếu chúng vừa tuyệt chủng thì ta có thể biết qua các bức tranh cũ. Những loài tuyệt chủng phổ biến là [[voi ma mút]]<ref name="Mammoth"/>, [[khủng long]]<ref>Kubo, T.; Benton, Michael J. (2007). "Evolution of hindlimb posture in archosaurs: limb stresses in extinct vertebrates". Palaeontology 50 (6): 1519–1529. </ref>, [[hổ răng kiếm]], [[bọ ba thùy]]<ref>Owens, R. M. (2003), "The stratigraphical distribution and extinctions of Permian trilobites.", in Lane, P. D., Siveter, D. J. & Fortey R. A., Trilobites and Their Relatives: Contributions from the Third International Conference, Oxford 2001, Special Papers in Palaeontology 70, Blackwell Publishing & Palaeontological Association, p. 377–397</ref>... {{fact|date=7-2014}}
 
==Động vật trở nên tuyệt chủng như thế nào?==
Cách thứ 2 là [[động vật]] tuyệt chủng là 1 loài đơn độc bị biến mất do [[môi sinh|môi trường sống]] thay đổi. Ví dụ nhiều loài có chế độ ăn quá đặc biệt có thể dễ tuyệt chủng hơn so với các loài ăn tạp. Ví dụ như [[gấu trúc lớn|gấu trúc]] chỉ ăn [[măng non]] thì dễ tuyệt chủng hơn chuột có thể ăn bất cứ thứ gì.
 
Cách sống đặc biệt cũng có thể gây nên sự tuyệt chủng. [[Voi ma mút|Voi mamút]]<ref name="Mammoth">Nogués-Bravo, D.; Rodríguez, J. S.; Hortal, J. N.; Batra, P.; Araújo, M. B. (2008). Barnosky, Anthony, ed. "Climate Change, Humans, and the Extinction of the Woolly Mammoth". PLoS Biology 6 (4), p. e79. PMC 2276529. PMID 18384234.</ref> và loài [[tê giác]] lông mịn sống trong môi trường thời tiết lạnh của thời kỳ [[Băng hà]]. Khi băng tan dần, khí hậu ấm hơn, và chúng chết dần. {{fact|date=7-2014}}
 
=== Do thiên địch ===