Khác biệt giữa các bản “Minh Tuyên Tông”

n (→‎Tham khảo: AlphamaEditor, thêm thể loại, Excuted time: 00:00:21.5784460)
 
==Gia đình==
* ChaThân phụ: [[Minh Nhân Tông|Nhân Tông Chiêu hoàng đế]] Chu Cao Sí.
* MẹThân mẫu: [[Thành Hiếu Chiêu hoàng hậu]] Trương thị (诚孝昭皇后 张氏, 1379 - 1442), con gái [[Trương Kỳ]] (张麒), có anh trai là Bành Thành bá [[Trương Sưởng]] (张昶), [[Đô đốc]] [[Trương Thăng]] (张昇).
* Hậu phi:
# [[Cung Nhượng Chương hoàng hậu]] Hồ Thiện Tường (恭让章皇后 胡善祥, ? - 1443), bị phế truất, sau Minh Anh Tông truy phong thụy hiệu.
# [[Hiếu Cung Chương hoàng hậu]] Tôn thị (孝恭章皇后 孙氏, 1399 - 1462), người [[Sơn Đông]], trước phong vị [[Quý phi]] (貴妃), sau khi Hồ hoàng hậu bị phế thì phong làm Hoàng hậu kế vị.
# [[Vinh Tư hiềnHiền phi]] Ngô thị (榮思賢妃吴氏, ? - 1462), người [[Đan Đồ]], sau [[nhà Nam Minh]] tôn làm ''Hiếu Dực Ôn Huệ Thục Thận Từ Nhân Khuông Thiên Tích Thánh Chương Hoàng hậu'' (孝翼溫惠淑慎慈仁匡天錫聖章皇后).
# Tần phi, [[Quách Ái]] (郭爱), ''Hiền nhi hữu văn'' (賢而有文), vào cung không lâu thì bị tuẫn táng.
# [[Đoan Tĩnh quý phi]] Hà thị (端静贵妃何氏), tuẫn táng.
# [[Thuần Tĩnh hiền phi]] Triệu thị (纯静贤妃赵氏), tuẫn táng.
# [[Trinh Thuận huệ phi]] Ngô thị (贞顺惠妃吴氏), tuẫn táng.
# [[Trang Tĩnh thục phi]] Tiêu thị (莊静淑妃焦氏), tuẫn táng.
# [[Trang Thuận kính phi]] Tào thị (莊顺敬妃曹氏), tuẫn táng.
# [[Trinh Huệ thuận phi]] Từ thị (贞惠顺妃徐氏), tuẫn táng.
# [[Cung Định lệ phi]] Viên thị (恭定丽妃袁氏), tuẫn táng.
# [[Trinh Tĩnh thục phi]] Chư thị (贞静恭妃诸氏), tuẫn táng.
# [[Cung Thuận sung phi]] Lý thị (恭顺充妃李氏), tuẫn táng.
# [[Túc Hi thành phi]] Hà thị (肃僖成妃何氏), tuẫn táng.
 
* Con trai:
# Hoàng trưởng tử [[Minh Anh Tông|Chu Kì Trấn]] [朱祁镇], contức trưởng,'''Anh sauTông nàyDuệ hoàng [[Minhđế''' Anh Tông]](英宗睿皇帝), mẹ là [[Hiếu Cung Chương hoàng hậu]] Tôn thị <ref>(ghi chú: Minh sử cho rằng mẹ đẻ của ông này là một cung nhân)</ref>.
# Hoàng nhị tử [[Minh Đại Tông|Chu Kì Ngọc]] [朱祁鈺], contức thứ,'''Đại sauTông nàyCảnh hoàng [[Minhđế''' Đại Tông]](代宗景皇帝), mẹ là Hiền[[Vinh phi NgôHiền thịphi]].
 
* Con gái:
1.131

lần sửa đổi