Mở trình đơn chính

Các thay đổi

Emo cũng nổi lên từ giới hardcore thập niên 1980 ở Washington, D.C., ban đầu có tên "emocore", được sử dụng để chỉ những nhóm nhạc có kiểu hát diễn cảm khác với cách hát nhanh, thô ráp thông thường của hardcore.<ref name=AllMusicEmo>{{Citation | last = | title =Emo| journal = Allmusic| date = | url={{Allmusic|class=explore|id=style/d4525|pure_url=yes}} | archiveurl = http://www.webcitation.org/5wWXsBzzX | archivedate =15 February 2011}}.</ref> Phong cách này được tiên phong bởi [[Rites of Spring]], và [[Embrace (ban nhạc)|Embrace]] của [[Ian MacKaye]], người đã sáng lập nên [[Dischord Records]] và đây trở thành hãng đĩa trung tâm lớn trong giới D.C. emo đang phát triển, phát hành nhạc phẩm của Rites of Spring, [[Dag Nasty]], [[Nation of Ulysses]] và [[Fugazi]].<ref name=AllMusicEmo/> Giới emo thời kỳ đầu là gồm toàn các ban nhạc ngầm hoạt động chỉ đôi ba năm rồi tan rã phát hành những loạt đĩa vinyl qua những hãng đĩa dộc lập nhỏ.<ref name=AllMusicEmo/> Giữa thập niên 1990, emo được tái định nghĩa bởi [[Jawbreaker (ban nhạc)|Jawbreaker]] và [[Sunny Day Real Estate]] bằng việc kết hợp grunge và kiểu rock giàu giai điệu.<ref>{{Citation | last = M. Jayasuriya| title =In Circles: Sunny Day Real Estate Reconsidered| journal = Pop Matters| date =15 September 2009 |url=http://www.popmatters.com/pm/feature/111481-in-circles-sunny-day-real-estate-reconsidered/ | archiveurl =http://www.webcitation.org/5wWY8iCTZ | archivedate =15 February 2011}}</ref> Ngay sau khi grunge và pop punk trở nên đại chúng, emo nhận được thêm sự chú ý nhờ ''[[Pinkerton (album)|Pinkerton]]'' (1996) của [[Weezer]].<ref name=AllMusicEmo/> Những nhóm cuối thập niên 1990 lấy cảm hứng từ Fugazi, Sunny Day Real Estate, Jawbreaker và Weezer, gồm [[The Promise Ring]], [[The Get Up Kids]], [[Braid (ban nhạc)|Braid]], [[Texas Is the Reason]], [[Joan of Arc (ban nạc)|Joan of Arc]], [[Jets to Brazil]] và thành công nhất là [[Jimmy Eat World]].<ref name=AllMusicEmo/>
 
Emo trở nên đại chúng vào thập niên 2000 với hai album bán được nhiều triệu bản là ''[[Bleed American]]'' (2001) của Jimmy Eat World và ''[[The Places You Have Come to Fear the Most]]'' (2003) của [[Dashboard Confessional]].<ref name=DeRogatis2003>{{Citation | last = J. DeRogatis| title = True Confessional?| journal = Chicago Sun Times| date =3 October 2003 |url=http://www.jimdero.com/News2003/Oct3LiveDashboard.htm | archiveurl = http://www.webcitation.org/5wWYWZCCf | archivedate =15 February 2011}}</ref> Những nhóm emo mới có âm thanh thị trường hơn nhiều so với thập niên 1990 và thu hút thanh thiếu niên hơn nhiều so với trước đó.<ref name=DeRogatis2003/> Cùng lúc này, việc sử dụng thuật ngữ "emo" được mở rộng ra ngoài một thuật ngữ âm nhạc, được dùng để nói về thời trang, kiểu tóc hay bất cứ loại âm nhạc nào giàu cảm xúc.<ref>{{Citation | last = H. A. S. Popkin| title = What exactly is 'emo,' anyway?| journal = MSNBC.com| date =26 March 2006 |url=http://www.msnbc.msn.com/id/11720603/ | archiveurl =http://www.webcitation.org/5wWYk5jSh | archivedate =15 February 2011}}</ref> Báo chí dùng thuật ngữ "emo" với một loạt các nhóm nhạc không liên quan như [[Fall Out Boy]]<ref name=chartblog>{{Citation | last = F. McAlpine| title = Paramore: Misery Business| journal = MSNBC.com| date =14 June 2007 |url=http://www.bbc.co.uk/blogs/chartblog/2007/06/paramore_misery_business.shtml | archiveurl =http://www.webcitation.org/5wWYwhbF5 | archivedate =15 February 2011}}</ref> [[My Chemical Romance]]<ref>{{Citation | last = J. Hoard| title = My Chemical Romance| journal = Rolling Stone| date =|url=http://www.rollingstone.com/music/artists/my-chemical-romance/biography | archiveurl = http://www.webcitation.org/5wWZL1bZ0 | archivedate =15 February 2011}}</ref> [[Paramore]]<ref name=chartblog/> và [[Panic! At the Disco]],<ref>{{Citation | last = F. McAlpine| title = Paramore "Misery Business"| journal = NME| date =18 December 2006 |url=http://www.nme.com/news/nme/24758 | archiveurl = http://www.webcitation.org/5wWZYAwIz | archivedate =15 February 2011}}</ref>. Khoảng 2003, các ban nhạc post-hardcore nhận được sự chú ý từ các hãng đĩa lớn và đạt thành công thương mại.<ref name=AMThursday/><ref name=AMThrice/> Một số ban nhạc emo chú trọng vào tốc độ và sự mãnh liệt được xếp vào [[screamo]].<ref name=AMScreamo>{{Citation | last = | title = Screamo | journal = Allmusic | date = | url = http://www.allmusic.com/explore/style/screamo-d13459 | archiveurl =http://www.allmusic.com/explore/style/screamo-d13459| archivedate =25 May 2011}}</ref> Cùng thời gian này, một làn sóng mới các post-hardcore kết hợp nhiều đặc điểm của pop punk và alternative rock vào âm nhạc, gồm [[The Used]],<ref>{{Citation | last = W. Ruhlmann| title = The Used |journal = Allmusic | date = | url = http://www.allmusic.com/artist/the-used-p532002/biography| archiveurl =http://www.webcitation.org/5ywY0b1sX| archivedate =25 May 2011}}</ref> [[Hawthorne Heights]],<ref>{{Citation | last = J. C. Monger | title = Hawthorne Heights| journal = Allmusic | date = | url = http://www.allmusic.com/artist/hawthorne-heights-p659870/biography | archiveurl =http://www.webcitation.org/5ywYxnGYT| archivedate =25 May 2011}}</ref> [[Senses Fail]],<ref>{{Citation | last = J. Loftus| title = Senses Fail| journal = Allmusic | date = | url = http://www.allmusic.com/artist/senses-fail-p558606/biography | archiveurl =http://www.webcitation.org/5ywZVPCvq| archivedate =25 May 2011}}</ref> [[From First to Last]]<ref>{{Citation | last = C. Apar| title = From First to Last| journal = Allmusic | date = | url = http://www.allmusic.com/artist/from-first-to-last-p619228/biography | archiveurl =http://www.webcitation.org/5ywZoKfgf| archivedate =25 May 2011}}</ref> [[Emery (ban nhạc)|Emery]]<ref>{{Citation | last = A. Henderson | title = Emery| journal = Allmusic | date = | url = http://www.allmusic.com/artist/emery-p626413/biography | archiveurl =http://www.webcitation.org/5ywa1fDdr| archivedate =25 May 2011}}</ref>, các nhóm Canada như [[Silverstein (band)|Silverstein]]<ref>{{Citation | last = J. Lofthouse | title = Silverstein| journal = Allmusic | date = | url = http://www.allmusic.com/artist/silverstein-p559038/biography | archiveurl =http://www.webcitation.org/5ywafnQA6| archivedate =25 May 2011}}</ref> và [[Alexisonfire]].<ref>{{Citation | last = J. Lofthouse | title = Alexisonfire| journal = Allmusic | date = | url = http://www.allmusic.com/artist/alexisonfire-p579318/biography | archiveurl =http://www.webcitation.org/5ywb921UD| archivedate =25 May 2011}}</ref> Những nhóm nhạc Anh là [[Funeral For A Friend]],<ref>{{Citation | last = E. Rivadavia| title = Funeral for a Friend| journal = Allmusic | date = | url = http://www.allmusic.com/artist/funeral-for-a-friend-p599646/biography | archiveurl =http://www.webcitation.org/5ywbNBVVP| archivedate =25 May 2011}}</ref> [[The Blackout (ban nhạc)|The Blackout]]<ref>{{Citation | last = M. Deming| title = The Blackout| journal = Allmusic | date = | url = http://www.allmusic.com/artist/the-blackout-p830235/biography | archiveurl =http://www.webcitation.org/5ywbgbeKw| archivedate =25 May 2011}}</ref> và [[Enter Shikari]] cũng có một số thành công.<ref>{{Citation | last = J. Ankeny| title =Enter Shikari| journal = Allmusic | date = | url = http://www.allmusic.com/artist/enter-shikari-p857147/biography | archiveurl =http://www.allmusic.com/artist/enter-shikari-p857147/biography| archivedate =25 May 2011}}</ref>
 
=== Garage rock và post-punk revival ===