Khác biệt giữa các bản “Nghiêu”

không có tóm lược sửa đổi
n (AlphamaEditor, Excuted time: 00:00:09.0001403)
| tại vị =
| tiền nhiệm = <font color="grey">[[Đế Chí]]</font>
| nhiếp chính =
| kế nhiệm = <font color="blue">[[Thuấn|Đế Thuấn]]</font>
| kiểu tên đầy đủ = Các tên khác
| tên đầy đủ = Giao Đường Thị<br />Phóng Huân<br />Đường Nghiêu(放勳)
| kiểu hoàng tộc = Bộ lạc
| hoàng tộc = [[Đào Đường]]
| cha = [[Đế Khốc]]
| mẹ = [[Khánh Đô]]
| thông tin con cái =
| con cái = [[Đan Chu]]<br />Nga Hoàng<br />Nữ Anh
| nơi mất = [[Trung Quốc]]
}}
'''Đế Nghiêu''' ([[tiếngchữ Trung QuốcHán]]: ), [[chữcòn Hángọi giản thể|giản'''Giao thể]]:Đường 尧)Thị''' ([[2337陶唐氏) TCN]]–[[2258hoặc '''Đường TCN]]Nghiêu''' (唐堯), là một vị [[danh sách vua Trung Quốc|vua]] huyền thoại của [[Trung Quốc]] thời cổ đại, một trong [[Tam Hoàng Ngũ Đế|Ngũ Đế]]. Ông, cùng với các [[thuấn|vua Thuấn]] và [[Hạ Vũ|Vũ]] sau này, được [[Nho giáo|Khổng giáo]] xem là các vị vua kiểu mẫu và các tấm gương đạo đức. [[Đạo giáo]] tôn ông là [[Thiên Quan Đại Đế]], thần đản là ngày [[tiết Thượng Nguyên]].
 
Trong thư tịch cổ, Đường Nghiêu thường được ca tụng là một vị vua tài giỏi và đạo đức, lòng nhân từ và sự cần cù của ông được coi là kiểu mẫu cho mọi bậc Đế vương khác của [[Trung Quốc]]. Buổi ban đầu [[lịch sử Trung Quốc|lịch sử Trung Hoa]], ba gương mặt sáng suốt, gồm: Đế Nghiêu, [[Thuấn|Đế Thuấn]] và [[Hạ Vũ|Đại Vũ]] rất thường được đề cập tới, và những nhà sử học thời sau tin rằng có thể họ đại diện cho những lãnh tụ của các bộ tộc liên minh đã thành lập nên một hệ thống trật tự chính phủ thống nhất trong một giai đoạn chuyển tiếp sang một xã hội [[phong kiến]] gia trưởng.
 
[[Đạo giáo]] tôn ông là '''Thiên Quan Đại Đế''' (天官大帝), thần đản là ngày [[tiết Thượng Nguyên]].
 
== Thân thế ==
Nghiêu, cũng được gọi là Giao Đường Thị (陶唐氏). Theo [[Sử Ký (định hướng)|Sử ký]], -Đế ''NgũNghiêu đế[[họ kỷ''Kì]] (祁氏), ông có tên là '''Phóng Huân''' (放勳), là con trai của [[Đế Khốc]], mẹ họ [[Trần Phong]]. Ông có người em khác mẹ là [[Đế Chí]]. Vì Nghiêu trước khi lên ngôi từng làm tù trưởng bộ lạc [[Đào (nước)|Đào]], sau lại cải phong ở đất [[Đường (nước thời viễn cổ)|Đường]] nên có khi gọi kép là '''Đào Đường thị''' (陶唐氏) hoặc gọi là '''Đường Nghiêu''' (唐堯).
 
Cũng theo Sử ký, Đế Khốc mất, Đế Chí lên thay. Tuy nhiên, do Chí không có tài trị nước nên Phóng Huân thay ngôi, tức là '''Đế Nghiêu'''.
 
== Theo thư tịch cổ ==
Trong thư tịch cổ, Đường Nghiêu thường được ca tụng là một vị vua tài giỏi và đạo đức, lòng nhân từ và sự cần cù của ông được coi là kiểu mẫu cho mọi bậc Đế vương khác của [[Trung Quốc]]. Buổi ban đầu [[lịch sử Trung Quốc|lịch sử Trung Hoa]], ba gương mặt sáng suốt, Nghiêu, [[Thuấn]] và [[Hạ Vũ|Vũ]] rất thường được đề cập tới, và những nhà sử học thời sau tin rằng có thể họ đại diện cho những lãnh tụ của các bộ tộc liên minh đã thành lập nên một hệ thống trật tự chính phủ thống nhất trong một giai đoạn chuyển tiếp sang một xã hội [[phong kiến]] gia trưởng.
 
Theo [[truyền thuyết]], Nghiêu lên ngôi khi 20 tuổi, [[chết|qua đời]] ở tuổi 79 và ông truyền ngôi cho vua Thuấn, người được ông gả cho hai cô con gái từ trước. Trong nhiều cống hiến của mình, vua Nghiêu được cho là đã phát minh ra [[cờ vây]]. Truyền thuyết "[[Sào Phủ Hứa Do]]" là một chuyện đời vua Nghiêu. Nhân vật [[Bành Tổ]] cũng được cho là một nhân vật của thời vua Nghiêu.
:''Ơn'' '''Nghiêu''' ''khoáng cả, lọt toàn thân phô việc đã tha.
 
Các [[vuaHoàng đế]] [[Việt Nam]] cũng dùng ''Nghiêu Thuấn'' là mẫu mực cho việc cai trị. Bên trong [[điệnĐiện Thái Hòa]] (thành nội [[Huế)]], ngay trên ngai vuavị có bài thơ:
 
:''Văn hiến ngàn năm dựng
 
=== Trong tôn hiệu thời Trần ===
[[Nhà Trần|Thời Trần]], các vua[[Hoàng đế]] nhường ngôi cho con về làm [[Thái Thượngthượng Hoànghoàng]], thường được đặt tôn hiệu có tên của vua Nghiêu, với ngụ ý truyền thuyết vua Nghiêu nhường ngôi cho vua Thuấn là người tài. Cách đặt này ngoài ngụ ý so sánh Thái Thượng hoàng như vua Nghiêu, còn so sánh vua kế vị như vua Thuấn.
 
* [[Trần Thái Tông]], khi làm Thái thượng hoàng có tôn hiệu Hiển '''Hiển Nghiêu Thánh Thọ Thái Thượng Hoàng Đế''' (顯堯聖壽太上皇帝).
* [[Trần Thánh Tông]], khi làm Thái thượng hoàng có tôn hiệu Quang '''Quang Nghiêu Từ Hiếu Thái Thượng Hoàng Đế''' (光尧慈孝太上皇帝).
* [[Trần Nhân Tông]], khi làm Thái thượng hoàng có tôn hiệu Hiến '''Hiến Nghiêu Quang Thánh Thái Thượng Hoàng Đế''' (憲堯光聖太上皇帝).
* [[Trần Anh Tông]], khi làm Thái thượng hoàng có tôn hiệu Quảng '''Quang Nghiêu Duệ Vũ Thái Thượng Hoàng Đế''' (光尧睿武太上皇帝).
* [[Trần Minh Tông]], khi làm Thái thượng hoàng có tôn hiệu Chương '''Chương Nghiêu Văn Triết Thái Thượng Hoàng Đế''' (章堯文哲太上皇帝).
 
== Xem thêm ==
1.131

lần sửa đổi