Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Súng máy hạng nhẹ”

Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 1:
[[Tập tin:Soviet RPK.JPEG|nhỏ|phải|Khẩu [[RPK]], một trong những mẫu súng máy hạng nhẹLMG 7,62 mm thông dụng trong các nước [[Khối Warszawa]].]]
'''SúngLMG''' máy('''L'''et hạng nhẹ'''m'''askin'''g'''evær) là một loại súng được thiết kế để có sử dụng và di chuyển bởi một người lính, cá nhân, có hay không có một sự trợ giúp của người khác, được sử dụng tại đầu chiến tuyến để có thể hỗ trợ bộ binh tác chiến. Các súng máy hạng nhẹLMG thường được xếp chung với nhóm vũ khí tác chiến theo đội hình tự động.
 
Súng máy hạng nhẹLMG có thể được phân biệt bởi cả hình dáng và mục đích sử dụng trên chiến trường. Nó thường bắn liên hoàn 8-10 viên và luôn luôn có chân chống, còn những đặc điểm như bắn liên thanh liên tiếp và được gắn với bệ chống ba chân là của [[súng máy hạng trungMMG]]. Một số loại súng (tùy vào mục đích sử dụng chính) mà có thể được xem như súng máy hạng nhẹLMG và cũng được xem là [[súng máy hạng trungMMG]]. Như quy tắc chung nếu nó được gắn vào chân chống thì có thể xem là súng máy hạng nhẹLMG, còn nếu nó được gắn vào bệ chống ba chân thì sẽ được xem như là [[súng máy hạng trungMMG]], còn nếu nó sử dụng loại đạn 10 mm hoặc hơn khi đó nó trở thành [[súng máy hạng nặngHMG]]. Các mẫu súng máy hạng nhẹLMG thường sử dụng loại đạn nhỏ hơn [[súng máy hạng trungMMG]], chúng nhẹ và có mật độ cao hơn khi bắn.
 
CácKhẩu loạiLMG súngđầu máytiên hạngđược công nhận là khẩu [[Madsen]] của Đan Mạch đưa vào sử dụng năm 1902. Các loại nhẹLMG ví dụ như khẩu [[Lewis]] của [[Anh]] được sử dụng lần đầu tiên trong [[chiến tranh thế giới thứ nhất]] nó được dùng để tăng hỏa lực của bộ binh. Đến cuối [[chiến tranh thế giới thứ hai|thế chiến thứ hai]] súng máy hạng nhẹLMG gần như được biên chế vào ít nhất một khẩu cho mỗi tiểu đội hay một đội, và những đội lính hiện đại đóng ở những nơi có vị trí chiến lược điều được trang bị súng máy hạng nhẹLMG.
 
Có thể bắn súng máy hạng nhẹLMG ngang hông hoặc khi di chuyển tuy nhiên vấn đề nằm ở chỗ nó chẳng bao giờ chính xác. Dù vậy các pháo thủ sử dụng [[M249]] báo cáo rằng thao tác bắn ngang hông kèm với việc bặng được gắn cố định sẽ dễ dàng điều khiển và chính xác hơn, khi bắn ngang ngực tay giữ nòng súng phía trước chếch xuống một chút có thể làm giảm độ giật. Báo cáo cũng nói rằng nó làm giảm độ lệch cũng như tăng tầm hoạt động để thấy được mục tiêu hơn là việc họ phải đứng đằng sau khẩu súng. Loại đạn [[5.56mm]] nhỏ hơn đã tạo ra được sự khác biệt với loại đạn [[7,62mm]] khi mà nó tạo ra độ giật ít hơn. Ngoại trừ việc chúng thường bắn trong tư thế cuối xuống khi sử dụng chân chống. Rất nhiều súng máy hạng nhẹLMG (như khẩu [[Bren]] hay [[BAR]]) sử dụng hộp đạn. Phần còn lại như khẩu [[MG-34|MG 34]] sử dụng được cả dây đạn hay hộp đạn. Súng máy hạng nhẹLMG hiện đại được thiết kế để có thể bắn được nhiều hơn những loại đạn nhỏ hơn và có xu hướng sử dụng dây đạn. Một số loại súng máy hạng nhẹLMG như khẩu [[RPK]] của Nga đã được sửa đổi thiết kế từ loại [[súng trường tấn côngsturmgewehr]]. Nó mang một hộp đạn lớn hơn, với một nòng súng nặng (dày) hơn để chống lại việc bị quá nóng và mạnh mẽ hơn nó có hỗ trợ bắn liên thanh liên hoàn và chân chống. Những mẫu mới khác như khẩu FN Minimi sử dụng cả dây đạn hoặc hộp đạn tách rời.
 
== Các ví dụ điển hình ==
Dòng 19:
*Bergmann MG15 nA (7,92×57mm)
*Browning BAR M1918 (.30-06 Springfield)
*Browning M1919A6 (Súng máy hạng nhẹLMG với chân chống ngắn)
*Maxim-Tokarev (7.62×54mmR)
*Hotchkiss Mle 1922
*[[Kiểu 11 (súng máy hạng nhẹLMG)|Súng máy hạng nhẹLMG Kiểu 11]] (6,5×50mm Arisaka)
*[[ZB vz. 26]] (7,92×57 mm)
*[[Degtyarov DP]] (7,62×54mmR)
*MAC 24/29 (7,5×54mm 1929C)
*[[Trung liên Kiểu 96]] (6,5×50mm Arisaka)
*[[Kiểu 97 (súng máy hạng nhẹLMG)|Súng máy hạng nhẹLMG Kiểu 97]] (7,7×58mm Arisaka)
*Bren (.303 British)
*[[Kiểu 99 (súng máy hạng nhẹLMG)|Súng máy hạng nhẹLMG Kiểu 99]] (7,7×58mm Arisaka)
*[[RPD]] ([[7,62×39mm]])
*[[RPK]] (7,62×39mm)
Dòng 47:
*CETME Ameli (5,56×45mm NATO)
*Ultimax 100 (5,56×45mm NATO)
*[[Kiểu 81 (súng trường tấn công)|Súng máy hạng nhẹLMG Kiểu 81]] (7,62×39mm)
*M249 Squad Automatic Weapon (5,56×45mm NATO)
*Mk 48 Mod 0 (7,62×51mm NATO)