Khác biệt giữa các bản “Tiếng Aceh”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
"Atjehnese"<ref>Christiaan Snouck Hurgronje, 1892. Studien over atjesche klank- en schriftleer. Tijdschrift voor Indische Taal-, Land- en Volkenkunde 35. p. 346-442.</ref> là cách viết theo [[tiếng Hà Lan]] và trong [[tiếng Indonesia]] trước đây, và khi đó trong tiếng Anh dùng cách viết "Achinese".
 
Hiện nay trong tiếng Aceh tên ngôn ngữ được gọi là ''Basa/Bahsa'' AcehAcèh. Trong [[tiếng Indonesia]] nó được gọi là "''Bahasa Aceh''".<ref>Durie, "The So-Called Passive of Acehnese," p. 104.</ref>
 
== Phân loại ==
Tiếng Aceh thuộc về [[ngữ tộc Malay-Polynesia]] thuộc [[hệ ngôn ngữ Nam Đảo]]. Họ hàng gần nhất của tiếng Aceh là ''các ngôn ngữ Chăm'' khác, trong đó có [[tiếng Chăm]] được sử dụng ở Việt Nam. Họ gần nhất của[[tiếng Chăm]] là họ các ngôn ngữ Malay, trong đó bao gồm ngôn ngữ nói ở [[Sumatra]] như [[tiếng Gayo|Gayo]], [[tiếng Batak|các ngôn ngữ Batak]] và [[tiếng Minangkabau|Minangkabau]] cũng như [[tiếng Indonesia|ngôn ngữ quốc gia của Indonesia]].
Paul Sidwell lưu ý rằng tiếng Aceh khả năng có thể có nền [[ngữ hệ Nam Á]] (Austroasiatic substratum).<ref>Sidwell, Paul. [http://sealang.net/sala/archives/pdf8/sidwell2006dating.pdf Dating the separation of Acehnese and Chamic by etymological analysis of the Aceh-Chamic lexicon.] ([http://www.webcitation.org/6H8pdR68H Alternate Archive]). Retrieved 20/11/2015.</ref>
 
== Phân bố ==
 
== Chỉ dẫn ==