Khác biệt giữa các bản “Phan Đình Niệm”

không có tóm lược sửa đổi
(Tập tin PhanDinhNiem.jpg đã bị bỏ ra khỏi bài viết vì nó đã bị xóa ở Commons bởi Jameslwoodward vì lý do: Commons:Deletion requests/Files uploaded by Hoàng Đình Thảo - Using [)
=={{Tiểu sử== quân nhân
[[Tập|thumb]]
| hình=
'''Phan Đình Niệm''' (1931), nguyên là tướng lĩnh của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]], mang quân hàm [[Thiếu Tướng]]. Xuất thân từ Trường Võ bị Quốc gia do sĩ quan Quân đội Pháp làm Chỉ huy trưởng và Huấn luyện viên. Ra trường ông được chọn về ngành bộ binh. Ông đã tuần tự giữ những chức vụ từ Trung đội trưởng bộ binh cho đến Tư lệnh Sư đoàn bộ binh. Song song với thời gian phục vụ, ông còn được bổ nhiệm vào các chức vụ như Tỉnh trưởng kiêm Tiểu khu trưởng, rồi Chỉ huy trưởng các Trung tâm huấn luyện và đào tạo quân nhân cho Quân đội.... Ông có 25 năm thâm niên quân vụ.
| tên= Phan Đình Niệm
==Tiểu sử==
| ngày sinh= 1931
Ông sinh vào tháng 6-1931 tại [[Thừa Thiên]], miền Trung Việt Nam. Tốt nghiệp Tú tài Pháp.
| nơi sinh= Thừa Thiên, VN
*Em: Đại Tá [[Phan Đình Tùng]] ''(sinh 1933, tốt nghiệp Trường Võ bị Liên quân Đà Lạt. Phụ tá Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ Huy Pháo binh Trung ương Việt Nam Cộng hòa)''.
| ngày mất=
| nơi mất=
| thuộc= [[Hình:GOFVNflag.jpg|22px]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]
| năm phục vụ= 1951-1975
| cấp bậc= [[Hình:US-O8 insignia.svg|23px]] [[Thiếu tướng]]
| đơn vị= Sư đoàn 22 Bộ binh
| chỉ huy= Quân đội Quốc gia<br/>Quân lực Việt Nam Cộng hòa
| công việc khác= Tỉnh trưởng kiêm Tiểu khu trưởng
}}
 
'''Phan Đình Niệm''' (1931), nguyên là tướng lĩnh của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]], mang quân hàm [[Thiếu Tướngtướng]]. XuấtÔng xuất thân từ Trườngnhững khóa đầu tại trường Võ bị Quốc gia do sĩ quan Quân đội Pháp làm Chỉchỉ huy trưởngHuấnhuấn luyện viên. Ra trường ông được chọn về ngành bộ binh. Ông đã tuần tự giữ những chức vụ từ Trung đội trưởng bộ binh cho đến Tư lệnh Sư đoàn bộ binh. Song song vớiTrong thời gian phục vụ, ông còn được bổ nhiệm vào các chức vụ như Tỉnh trưởng kiêm Tiểu khu trưởng, rồi Chỉ huy trưởng các Trung tâm huấn luyện và đào tạo quân nhân cho Quânquân đội.... Ông có 25 năm thâm niên quân vụ.
Năm 1951: Theo lệnh động viên, ông nhập ngũ vào '''Quân đội Quốc gia''', mang số quân: 51/201.530. Theo học khoá 4 Lý Thường Kiệt Trường Võ bị Liên Quân Đà Lạt. Ra trường với cấp bậc [[Thiếu úy]], giữ chức Trung đội trưởng trong đơn vị bộ binh, sát nhập vào Quân đội Quốc gia.
==Tiểu sử & Binh nghiệp==
*''Tốt nghiệp cùng khoá với ông sau này lên tướng còn có: các Trung tướng [[Nguyễn Văn Minh]], [[Nguyễn Viết Thanh]]. Các Thiếu Tướng [[Đào Duy Ân]], [[Nguyễn Cao]] và Chuẩn Tướng [[Đỗ Kiến Nhiễu]]''.
Ông sinh vào tháng 6 năm 1931 tại [[Thừa Thiên]], Trung phần Việt Nam trong một gia đình trung lưu. Ông đã tốt nghiệp trung học phổ thông chương trình Pháp với văn bằng Tú tài bán phần (Part I).
 
Tháng 3 năm 1951, thi hành lệnh động viên của Quốc trưởng [[Bảo Đại]], ông nhập ngũ vào '''Quân đội Quốc gia''', mang số quân: 51/201.530. Theo học khóa 4 Lý Thường Kiệt tại trường Võ bị Liên quân Đà Lạt ''(sau cải danh thành [[Trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt|Võ bị Quốc gia]]. Khai giảng ngày 1/2/1951, mãn khóa ngày 1/12/1951)''. Tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu úy]] ngạch hiện dịch. Ra trường, ông được điều động về Tiểu đoàn Bộ binh Việt Nam trong Quân đội Liên hiệp Pháp, giữ chức vụ Trung đội trưởng. Sau chuyến sang cơ cấu [[Quân đội Quốc gia Việt Nam]].
Năm 1952: Giữa năm, ông được thăng cấp [[Trung úy]], làm Đại đội trưởng bộ binh.
:''Tốt nghiệp cùng khoá với ông sau này lên tướng còn có:
* Các Trung tướng [[Nguyễn Văn Minh]], [[Nguyễn Viết Thanh]]
* Các Thiếu Tướng [[Đào Duy Ân]], Albert [[Nguyễn Cao]]
* Chuẩn Tướng [[Đỗ Kiến Nhiễu]].
 
NămGiữa 1953:năm Thăng1952, ông được thăng cấp [[ĐạiTrung úy]], lên giữ chức Đại đội trưởng. Qua tháng 10 năm 1953, ông được thăng cấp [[Đại úy]] và được chỉ định làm Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 708 khinh quân.
==Quân đội Việt Nam Cộng hòa==
NămĐầu năm 1956:, Sausau khi chuyển sang phục vụ trong Quân đội Việt Nam Cộng hòa đượcmột 1thời nămgian, ông được thăng cấp [[Thiếu tá]] và được cử giữ chức Trung đoàn trưởng Trung đoàn 47 thuộc Sư đoàn khinh chiến số 16 ''(tiền thân của Sư đoàn 23 bộ binh sau này)'' do Đại tá [[Phan Đình Thứ]] (tự Lam Sơn) làm Tư lệnh.
 
NămCuối năm 1963:, sau cuộc đảo chính chế độ [[Đệ nhất Cộng hòa]], Ôngông được thăng cấp [[Trung tá]], giữ chức Trung đoàn trưởng Trung đoàn 135 Địa phương, đồn trú tại Công trường Cò Mi, Thủ Đức.
 
NămGiữa năm 1965:, Ôngông đượcthuyên chuyển sangvề làm Trung đoàn trưởng25 TrungBộ đoànbinh 49nhận thuộcchức Trung đoàn 25trưởng bộTrung binhđoàn 49 đóng tại Bến Lức, Long An. ThángNgày 1 tháng 11 cùng năm, ông được thăng cấp [[Đại tá]] tại nhiệm. Qua cuối năm 1966, ông được chuyển về Sư đoàn 10 Bộ binh ''(sau cải danh thành Sư đoàn 18)'' với chức vụ Tư lệnh phó của Sư đoàn do Đại tá [[Đỗ Kế Giai]] làm Tư lệnh.
 
NămĐầu 1972:năm Tháng1971, 1ông được bổ nhiệm làm Chỉ huy trưởng Trung tâm Huấn luyện Quốc gia Lam Sơn kiêm Chỉ huy trưởng Huấn khu Dục Mỹ. Qua tháng giêng năm 1972, ông được lệnh bàn giao Quân trường Lam Sơn và Huấn khu Dục Mỹ lại cho Chuẩn tướng [[Võ Văn Cảnh]] ''(nguyên Tư lệnh Sư đoàn 23 bộ binh)''. Cuối tháng này, ông đi nhận chức Tỉnh trưởng kiêm Tiểu khu trưởng Tiểu khu Quảng Đức. Tháng 4 cùng năm, ông được bổ nhiệm chức vụ Tư lệnh Sư đoàn 22 bộ binh thay cho Đại tá [[Lê Đức Đạt]] ''(hy sinh ngày 24/4/1972 tại Tân Cảnh, Dakto, Kontum. Được truy thăng Chuẩn tướng)''. Ngày 1/ tháng 11 cùng năm, ông được vinh thăng hàm [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm.
Năm 1966: Tư lệnh phó Sư đoàn 18 bộ binh do Đại tá [[Đỗ Kế Giai]] làm Tư lệnh.
*: ''Thời điểm này, các vị sĩ quan tham mưu và chỉ huy của Sư đoàn gồm có:
 
# Tư lệnh phó: Đại tá Lều Thọ Cường ''(sinh 1930 tại Hà Nội, Sĩ quan Nam Định)
Năm 1971: Ông được bổ nhiệm làm Chỉ huy trưởng Trung tâm Huấn luyện Quốc gia Lam Sơn kiêm Chỉ huy trưởng Huấn khu Dục Mỹ.
#Trung đoànTham 47mưu trưởng: Đại tá [[Lê Cầu]]Đình Chung ''(sinh 19441929 tại Thừa ThiênNội, khoá 188 Đà Lạt)''
 
# Trung đoàn 40: Đại tá [[Phan Đình Hùng]] ''(sinh 1929, tốt nghiệp Đà Lạt)''
Năm 1972: Tháng 1, bàn giao Quân trường Lam Sơn và Huấn khu Dục Mỹ lại cho Chuẩn tướng [[Võ Văn Cảnh]] ''(nguyên Tư lệnh Sư đoàn 23 bộ binh)''. Cuối tháng, đi nhận chức Tỉnh trưởng kiêm Tiểu khu trưởng Tiểu khu Quảng Đức. Tháng 4 cùng năm, ông được bổ nhiệm chức Tư lệnh Sư đoàn 22 bộ binh thay cho Đại tá [[Lê Đức Đạt]] ''(hy sinh ngày 24/4/1972 tại Tân Cảnh, Dakto, Kontum. Được truy thăng Chuẩn tướng)''. Ngày 1/11 cùng năm, ông được vinh thăng [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm.
# Trung đoàn 41: Đại tá [[Nguyễn Thiều]] ''(sinh 1940 tại Phú Yên, khoá 16 Đà Lạt)''
*Thời điểm này, các vị sĩ quan tham mưu và chỉ huy của Sư đoàn gồm có:
# lệnhTrung phóđoàn 42: Đại tá [[LềuNguyễn ThọHữu Cường]]Thông ''(sinh 19301939 tại Quảng NộiTrị, khoá quan16 NamĐà ĐịnhLạt, tuẫn tiết ngày 31/3/1975 tại Quy nhơn)''
#Tham mưuTrung trưởngđoàn 47: Đại tá [[Vũ Đình Chung]]Cầu ''(sinh 19291944 tại Thừa NộiThiên, khoá 818 Đà Lạt)''
#Trung đoàn 40: Đại tá [[Phan Đình Hùng]] ''(sinh 1929, tốt nghiệp Đà Lạt)''
#Trung đoàn 41: Đại tá [[Nguyễn Thiều]] ''(sinh 1940 tại Phú Yên, khoá 16 Đà Lạt)''
#Trung đoàn 42: Đại tá [[Nguyễn Hữu Thông]] ''(sinh 1939 tại Quảng Trị, khoá 16 Đà Lạt, tuẫn tiết 31/3/1975 tại Quy nhơn)''
#Trung đoàn 47: Đại tá [[Lê Cầu]] ''(sinh 1944 tại Thừa Thiên, khoá 18 Đà Lạt)''
 
==1975==
Ngày 31-3, cùng với các quân nhân di chuyển ra khơi và được Bệnh viện hạm Hát Giang HQ 400 cứu vớt, được điều trị bệnh trên tàu khi đang trên đường hải trình về Sài Gòn.
 
Ngày 24/4, Ôngông được Tổng thống [[Trần Văn Hương]] vinh thăng hàm [[Thiếu tướng]] đặc cách tại mặt trận.
 
Sau ngày 30/4, định cư tại Virginia, Hoa Kỳ.
==Gia đình==
*Em:Em Đạitrai ông [[Phan Đình Tùng]] ''(sinh 1933), tốtnguyên nghiệpĐại Trường Võ bị Liên quân Đà Lạt. Phụphụ tá Chỉ huy Trưởngtrưởng Bộ Chỉchỉ Huyhuy Pháo binh Trung ương của Quân lực Việt Nam Cộng hòa)''.
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
* Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011), ''Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.
*''Bổ sung theo:
 
*'''Nguồn:''' "Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa". Trần Ngọc Thống & Hồ Đắc Huân (2011).
{{thời gian sống|1931}}
 
[[Thể loại:Thiếu tướng Việt Nam Cộng hòa]]
[[Thể loại:Người Thừa Thiên -Huế]]
[[Thể loại:Sinh 1931]]
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]
1.467

lần sửa đổi