Khác biệt giữa các bản “Võ Xuân Lành”

không có tóm lược sửa đổi
(Tập tin VoXuanLanh2.jpg đã bị bỏ ra khỏi bài viết vì nó đã bị xóa ở Commons bởi Alan vì lý do: Copyright violation; see Commons:Licensing - Using [[:c:COM:VFC|VisualFileC)
=={{Tiểu sử== quân nhân
[[Tập|thumb]]
| hình=
'''Võ Xuân Lành''' (1931-1982), nguyên là tướng lĩnh của [[Quân Lực Việt Nam Cộng hòa]], mang quân hàm [[Thiếu tướng]]. Ông xuất thân từ khoá đầu tiên của trường Sĩ quan Trừ bị, được mở ra ở Thủ Đức nhằm mục đích đào tạo các thí sinh trên toàn miền Nam Việt Nam. Ra trường, ông trúng tuyển vào Quân chủng Không Quân Việt Nam Cộng hòa. Ông có gần 25 năm thâm niên quân vụ.
| tên= Võ Xuân Lành
==Tiểu sử==
| ngày sinh= 1931
Ông sinh vào tháng 3-1931 tại Trà Vinh, Vĩnh Bình, miền tây Nam phần. Tốt nghiệp Tú tài.
| nơi sinh= Trà Vinh, VN
==Binh nghiệp==
| ngày mất= 29-10-1982
Năm 1951: Theo lệnh đông viên, ông nhập ngũ vào '''Quân đội Quốc gia''', mang số quân: 51/600.190. Theo học khoá 1 Lê Văn Duyệt Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức ''(khai giảng: 1/10/1951, mãn khoá: 1/6/1952)''. Tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu úy]].
| nơi mất= Hoa Kỳ
| thuộc= [[Hình:GOFVNflag.jpg|22px]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]
| năm phục vụ= 1951-1975
| cấp bậc= [[Hình:US-O8 insignia.svg|23px]] [[Thiếu tướng]]
| đơn vị= Bộ tư lệnh Không quân
| chỉ huy== Quân đội Quốc gia<br/>Quân lực Việt Nam Cộng hòa==
}}
 
'''Võ Xuân Lành''' (1931-1982), nguyên là tướng lĩnh Không quân của [[Quân Lựclực Việt Nam Cộng hòa]], mang quân hàm [[Thiếu tướng]]. Ông xuất thân từ khoákhóa đầu tiên của trường Sĩ quan Trừ bị, được mở ra ở ThủNam Đứcphần nhằmdưới thời Quốc gia Việt Nam với mục đích đào tạo các thí sinh trên toàn miền Nam Việt Nam. Ra trường, ông trúng tuyển vào QuânKhông chủngquân Không Quânông Việtđã Namphục Cộngvụ hòa. ÔngQuân chủng gầnnày 25cho nămđến thâmngày niênViệt quânNam vụ.Cộng hòa sụp đổ
Năm 1952: Ông được trúng tuyển vào Quân chủng Không quân, theo học khoá 2 Hoa Tiêu Quan sát tại Trung tâm Huấn luyện Không quân Nha Trang ''(khai giảng: 12/1952, mãn khoá: 8/1953)''. Ra trường phục vụ tại Phi đoàn 2 Quan sát đồn trú tại Nha Trang. Cùng trúng tuyển với ông còn có 5 tân Thiếu úy đã tốt nghiệp khoá 1 Lê Lợi Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định, miền Bắc Việt Nam:
==Tiểu sử & Binh nghiệp==
#[[Trần Đình Hoè]] ''(sau là Đại tá Phó Tư lệnh Sư đoàn 5 Không quân).
#[[Nguyễn Văn Lượng]] ''(sau là Chuẩn tướng Tư lệnh Sư đoàn 2 Không quân).
#[[Nguyễn Khắc Ngọc]] ''(sau là Đại tá Tham mưu phó Huấn luyện tại Bộ Tư lệnh Không quân).
#[[Nguyễn Bá Thọ]] ''(sau là Đại tá Không đoàn trưởng Không quân).
#[[Vũ Thượng Văn]] ''(sau là Đại tá Tham mưu phó tại Bộ tư lệnh Không quân).
 
Ông sinh vào tháng 3-1931 tại Trà Vinh, Vĩnh Bình, miền tây Nam phần trong một gia đình điền chủ khá giả. Tốt nghiệp trung học phổ thông chương trình Pháp tại Cần Thơ với văn bằng Tú tài 1.
Năm 1954: Ông được thăng cấp [[Trung úy]] Chuyển đi phục vụ tại Phi đoàn 1 Quan sát, đồn trú tại Đà Nẵng.
==Quân đội Việt Nam Cộng hòa==
 
NămTháng 9 năm 1951:, Theothi hành lệnh đôngđộng viên, ông nhập ngũ vào '''Quân đội Quốc gia''', mang số quân: 51/600.190. Theo học khoákhóa 1 Lê Văn Duyệt Trườngtrường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức ''(khai giảng: ngày 1/10/1951, mãn khoá: ngày 1/6/1952)''. Tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu úy]]. Sau đó, ông được điều động về một Tiểu đoàn bộ binh Việt Nam.
Năm 1960: Sau khi phục vụ trong Quân đội Việt Nam Cộng hòa được 5 năm, ông được thăng cấp [[Đại úy]].
 
NămCuối năm 1952:, Ông đượcông trúng tuyển vào Quân chủng Không quân, theo học khoákhóa 2 Hoa Tiêu Quan sát tại Trung tâm Huấn luyện Không quân Nha Trang ''(khai giảng: tháng 12/1952, mãn khoá: tháng 8/1953)''. Ra trường phục vụ tại Phi đoàn 2 Quan sát đồn trú tại Nha Trang. Cùng trúng tuyển với ông còn có 5 tân Thiếu úy đã tốt nghiệp khoá 1 Lê Lợi Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định, miền Bắc Việt Nam:
Năm 1964: Thăng cấp [[Thiếu tá]], được cử làm Chỉ huy trưởng Phi đoàn Phượng hoàng 514 tại Biên Hoà thay thế Đại úy [[Nguyễn Quang Tri]] ''(sinh 1932 tại Sa đéc, tốt nghiệp Trường Võ bị Không quân Pháp, sau là Đại tá Phụ tá Phòng không Bộ tư lệnh Không quân)''. Tháng 6 cùng năm: Lên làm Không đoàn trưởng Không đoàn 23 tân lập tại Biên Hoà.
 
:Cùng trúng tuyển với ông còn có 5 tân Thiếu úy đã tốt nghiệp khoá 1 Lê Lợi ở trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định:
Năm 1965: Tháng 11, thăng cấp [[Trung tá]], được bổ nhiệm làm Chỉ huy trưởng Trung tâm Huấn luyện Không quân Nha Trang. Sau đó, đi nhận chức Chỉ huy trưởng căn cứ 2 Trợ lực Không quân Biên Hoà kiêm Chỉ huy trưởng Phi đoàn Khu trục.
 
Năm# 1967:Trần ThángĐình 11,Hòe ông''(sau được thăng cấp [[Đại tá]], giữ chứcPhó Tư lệnh phó Khôngđoàn quân thay thế Đại tá [[Trần Văn Minh]] lên làm Tư lệnh5 Không quân.)
# [[TrầnNguyễn ĐìnhVăn HoèLượng]] ''(sau là Đại táChuẩn Phótướng Tư lệnh Sư đoàn 52 Không quân).
#[[ Nguyễn Khắc Ngọc]] ''(sau là Đại tá Tham mưu phó Huấn luyện tại Bộ Tư lệnh Không quân).
#[[ Nguyễn Văn Lượng]]Thọ ''(sau là ChuẩnĐại tướng Tư lệnh SưKhông đoàn 2trưởng Không quân).
#[[ Vũ Thượng Văn]] ''(sau là Đại tá Tham mưu phó tại Bộ tư lệnh Không quân).
 
NămĐầu năm 1954:, Ôngông được thăng cấp [[Trung úy]] Chuyển và chuyển đi phục vụ tại Phi đoàn 1 Quan sát, đồn trú tại Đà Nẵng.
Năm 1969: Ông được vinh thăng [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm.
 
==Quân đội Việt Nam Cộng hòa==
Năm 1970: Chủ toạ lễ khánh thành Trường Chỉ huy và Tham mưu Trung cấp Không quân do Đại tá [[Trần Phước]] làm Giám đốc.
 
NămĐầu năm 1960:, sau một thời gian dài Sauchuyến khisang phục vụ trongcơ cấu Quân đội Việt Nam Cộng hòa được 5 năm, ông được thăng cấp [[Đại úy]] tại nhiệm.
Năm 1973: Chủ tọa lễ mừng kỷ niệm 3 năm ngày thành lập Sư đoàn 3 Không quân tại căn cứ Không quân Biên Hoà.
 
NămĐầu tháng giêng năm 1964:, Thăngông được thăng cấp [[Thiếu tá]], được cử làm Chỉ huy trưởng Phi đoàn Phượng hoàng 514 tại Biên HoàHòa thay thế Đại úy [[Nguyễn Quang Tri]] ''(sinh 1932 tại Sa đéc, tốt nghiệp Trườngtrường Võ bị Không quân Pháp, sau là Đại tá Phụ tá Phòng không Bộ tư lệnh Không quân)''. Tháng 6 cùng năm:, ông được bổ Lênnhiệm làm Không đoàn trưởng Không đoàn 23 tân lập tại Biên HoàHòa.
 
NămNgày 1965:1 Thángtháng 11 năm 1965, ông được thăng cấp [[Trung tá]], được bổ nhiệm làm Chỉ huy trưởng Trung tâm Huấn luyện Không quân Nha Trang. SauCuối đónăm này, điông nhậnđược chuyển về chức vụ Chỉ huy trưởng căn cứ 2 Trợ lực Không quân Biên HoàHòa kiêm Chỉ huy trưởng Phi đoàn Khu trục.
 
Đầu tháng 11 năm 1967, ông được thăng cấp [[Đại tá]] tại nhiệm và được chỉ định làm Tư lệnh phó Không quân thay thế Đại tá [[Trần Văn Minh]] lên làm Tư lệnh Không quân. Đến giữa năm 1969, ông được vinh thăng hàm [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm. Đầu năm 1970, ông chủ tọa lễ khánh thành trường Chỉ huy và Tham mưu Trung cấp Không quân do Đại tá [[Trần Phước]] làm Giám đốc. Đến đầu tháng 5 năm 1973, ông chủ tọa lễ mừng kỷ niệm 3 năm ngày thành lập Sư đoàn 3 Không quân tại căn cứ Không quân Biên Hòa. Ngày 1 tháng 4 năm 1974, ông được vinh thăng hàm [[Thiếu tướng]] tại nhiệm.
 
Năm 1974: Tháng 4, vinh thăng [[Thiếu tướng]] tại nhiệm.
==1975==
Sau ngày 30/ tháng 4. ĐịnhÔng định cư tại Moutain Views, California, Hoa Kỳ.
 
TừNgày trần29 ngàytháng 29-10- năm 1982, ông từ trần tại nơi định cư. Hưởng dương 51 tuổi.
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
* {{chú thích sách |author=Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy |year=2011 |title=Lược sử quân lực Việt Nam Cộng hòa |publisher=Hương Quê |isbn=978-0-9852-1820-1}} {{cầntr số trang}}295-296
 
{{thời gian sống|1931|1982}}
 
[[Thể loại:Thiếu tướng Việt Nam Cộng hòa]]
[[Thể loại:Tướng Không quân]]
[[Thể loại:Người Trà Vinh]]
[[Thể loại:Sinh 1931]]
[[Thể loại:Mất 1982]]
1.467

lần sửa đổi