Khác biệt giữa các bản “Sân bay quốc tế King Fahd”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
| footnotes =
}}
[[Image:SamaDammam.JPG|thumb| 300px|B737 của Sama Airlines tại sân bay quốc tế King Fahd, Dammam bound for Prince Mohammad Bin Abdulaziz Airport, Medina. Nhìn từ sảnh của ga đi. ]]
 
'''SạnSân bay quốc tế King Fahd''' ({{lang-ar|مطار الملك فهد الدولي}}) {{Airport codes|DMM|OEDF}} nằm cách thành phố [[Dammam]] ([[Saudi Arabia]]) 20 [[km]] (khoảng 12 [[dặm]]) về phía tây bắc. Đây là sân bay lớn nhất thế giới về diện tích (780 km²), theo sau là [[sân bay quốc tế Montréal-Mirabel]], và [[sân bay quốc tế Denver]]. Cơ sở hạ tầng của sân bay được hoàn thành vào cuối năm [[1990]] và cho phép các lực lượng đồng minh sử dụng trong thời gian đầu của [[chiến tranh vùng Vịnh]] đầu năm [[1991]].
Cơ quan quản lý hàng không dân dụng Arabia đã mở sân bay quốc tế King Fahd Dammam với mục đích thương mại vào [[28 tháng 11]] năm [[1999]] và tất cả các hãnh hàng không từ [[sân bay Dhahran]] đều chuyển qua sân bay mới này. Sân bay này phục vụ cho toàn vùng phí đông của Saudi Arabia và vùng đô thị đang phát triển gồm [[Dammam]], [[Dhahran]], [[Al Khobar]], [[Qatif]], [[Ras Tanura]]. Sân bay này là điểm trung chuyển chính thứ 3 của [[Saudi Arabian Airlines]] và cũng như đối với hãng hàng không mới là [[Sama Airlines]].
 
==Vị trí==
Sân bay thuộc [[Eastern Province, Saudi Arabia|Eastern Province]] nằm giữa [[Qatif]] và [[Dammam]], cách [[Dammam]] 22 km. Sân bay được nối với khu vực đô thị bởi hai đường chính, khu vực phía bắc sân bay nối với đường cao tốc 2 làn xe tới Qatif. Khu vực phía nam nối vào đường cao tốc 3 làn xe từ đường King Fahd và đây được xem là tuyến đường chính nối sân bay với Dammam. [[Đường cao tốc Abu Hadriyah]] ({{lang-ar|ابوحدريّة}}) là ranh giới của sân bay ở phía đông còn đường cao tốc Dammam-Riyadh là ranh giới phía nam.
 
[[Image:SamaDammam.JPG|thumb| 300px|B737 của Sama Airlines tại sân bay quốc tế King Fahd, Dammam bound for Prince Mohammad Bin Abdulaziz Airport, Medina. Nhìn từ sảnh của ga đi. ]]
 
==Bãi đậu xe==
 
===Nhà thờ Hồi giáo ===
The airport [[mosque]] is built on the roof of the car park and in the middle of a landscaped area of 46,200 m² (497,292 ft²). It has an architectural design that combines modern style with the old [[Islam]]ic style (arches, domes, and other Islamic decorations and carvings on the doors, [[mihrab]], and [[mimbar]]). The [[mosque]] accommodates two thousand worshipers.
 
Access to the [[mosque]] can be easily gained from the passenger terminal through two enclosed, air-conditioned bridges equipped with moving belts, in addition to a third open bridge.
 
==Đường bay==
The airport has two parallel runways with a length of 4,000 meters (13,124 feet) each, in addition to taxiways parallel to the runways. A distance of 2,146 meters (7,040 feet) separates the two runways to facilitate simultaneous takeoff and landing operations. Space has been set aside for the construction of a third parallel runway.
 
A road for ground support equipment (GSE) runs along the western side of the central terminal. It is designed to allow GSE to have access to aircraft and also to facilitate the movement of baggage vehicles from aircraft to baggage areas.
[[Saudi Aramco]] is responsible for supplying fuel and maintaining fuel installations. These include six large tanks with a capacity of 40,000 barrels each, in addition to pumping equipment, filters, loading stations, and the distribution valve network. [[Saudi Aramco]] operates regular flights for its personnel, which cover [[Dammam]], [[Haradh]], [[Shaybah]], [[Al Ahsa]], [[Riyadh]], [[Jeddah]] and [[Yanbu]], using [[Boeing 737]] and [[Dash-8]] equipment.
 
The [[General Aviation]] terminal on the east side of Dammam airport is being used exclusively by Saudi Aramco, the 2008 statisitcs for the terminal was 281,000 passengers. In addition, an advanced fleet of fuel tankers provides fuel services to all types of commercial aircraft.
 
===Food preparation and Catering Building===
|-
! 1999
| 2,708,000 || 56,968 || 24,216 || 0.24%
|-
! 2000
|-
! 2003
| 2,613,000 || 48,634 || 23,308 || 0.12%
|-
! 2004
| 2,782,000 || 48,065 || 23,778 || 2.02%
|-
! 2005
| 3,013,000 || 49,633 || 24,457 || 2.86%
|-
! 2006
| 3,341,000 || 59,610 || 29,162 || 19.24%
|-
! 2007
| 3,841,000 || 66,621 || 39,265 || 34.64%
|-
! 2008
| 3,885,000 || 95,862 || 40,776 || 3.85%
|}