Mở trình đơn chính

Các thay đổi

 
==Lịch sử==
Đậu mùa xuất hiện vào khoảng 10.000 năm [[trước Công nguyên]].<ref name=Barquet/> Chứng tích xưa nhất của bệnh đậu mùa là những vết mụn mủ trên [[xác ướp]] của [[Pharaon]] [[Ramses V]] thời [[Ai Cập cổ đại]].<ref name=Ramses>{{chú thích web|last=Hopkins |first=Donald|title=Ramses V:Earliest known victim?|url=http://whqlibdoc.who.int/smallpox/WH_5_1980_p22.pdf|publisher=WHO|accessdate=ngày 6 tháng 7 năm 2010}}</ref> Căn bệnh này đã giết chết khoảng 400.000 người dân [[châu Âu]] mỗi năm trong những năm cuối [[thế kỷ 18]], trong đó có 5 quốc vương đương tại vị.<ref name="Hays">J. N. Hays (2005). "''[http://books.google.com/books?id=GyE8Qt-kS1kC&pg=PA151&dq=&lr=&hl=en&cd=23#v=onepage&q=false Epidemics and pandemics: their impacts on human history]''". ABC-CLIO. p.151. ISBN 1-85109-658-2</ref> Bệnh này cũng và là nguyên nhân của 1/3 trường hợp bị mù.<ref>{{chú thích tạp chí |author=Barquet N, Domingo P |title=Smallpox: the triumph over the most terrible of the ministers of death |journal=Ann. Intern. Med. |volume=127 |issue=8 Pt 1 |pages=635-42 |year=1997 |pmid=9341063 |doi=}}</ref><ref>[http://www.pubmedcentral.nih.gov/articlerender.fcgi?artid=1200696 Edward Jenner and the history of smallpox and vaccination]</ref> Khoảng 20-60% số những người nhiễm bệnh, trong đó có khoảng hơn 80% là trẻ em, bị tử vong.<ref>{{chú thích tạp chí |author=Riedel S |title=Edward Jenner and the history of smallpox and vaccination |pmc=1200696 |journal=Proc (Bayl Univ Med Cent) |volume=18 |issue=1 |pages=21–5 |year=2005 |pmid=16200144 }}</ref> Hậu quả là 300-500 triệu người đã chết vì bệnh đậu mùa vào [[thế kỷ 20]].<ref>{{chú thích sách |author=Koplow, David A. |title=Smallpox: the fight to eradicate a global scourge |url=http://books.google.com/books/ucpress?vid=ISBN9780520242203|publisher=University of California Press |location=Berkeley |year=2003 |pages= |isbn=0-520-24220-3 }}</ref><ref>{{chú thích web |url=http://ucdavismagazine.ucdavis.edu/issues/su06/feature_1b.html |title=UC Davis Magazine, Summer 2006: Epidemics on the Horizon |accessdate = ngày 3 tháng 1 năm 2008 |work=}}</ref><ref>[http://www.sciencedaily.com/releases/2008/01/080131122956.htm How Poxviruses Such As Smallpox Evade The Immune System], ScienceDaily, ngày 1 tháng 2 năm 2008</ref> [[Tổ chức Y tế Thế giới]] (WHO) ước lượng riêng năm [[1967]] có khoảng 15 triệu người nhiễm bệnh và 2 triệu người tử vong.<ref name="WHO">{{Chú thích web | title=Smallpox | work=WHO Factsheet | url=http://www.who.int/mediacentre/factsheets/smallpox/en/ | accessdate = ngày 22 tháng 9 năm 2007}}</ref>
 
Sau chiến dịch chủng đậu [[vắc-xin]] kéo dài từ [[thế kỷ 19]] đến [[thế kỷ 20]], WHO chứng nhận đã tiêu diệt được bệnh đậu mùa vào năm 1979.<ref name="WHO"/> Đậu mùa là một trong hai bệnh truyền nhiễm đã được diệt dứt điểm; căn bệnh kia là bệnh [[dịch tả trâu bò]] (rinderpest) được công nhận đã bị tiêu diệt vào năm 2011.<ref>{{chú thích sách |họ = Kevin M. |tên = De Cock |tựa đề = (Book Review) The Eradication of Smallpox: Edward Jenner and The First and Only Eradication of a Human Infectious Disease |url=http://www.nature.com/nm/journal/v7/n1/full/nm0101_15b.html |nhà xuất bản = Nature Medicine |doi = 10.1038/83283}}</ref><ref>{{Chú thích báo | tác giả=Tognotti E. | url=http://www.jidc.org/index.php/journal/article/view/1204/386 | tên bài=The eradication of smallpox, a success story for modern medicine and public health: What lessons for the future? | các trang=264-266 | ngày=6/2010 | url lưu trữ=http://www.jidc.org/index.php/journal/article/view/1204/386 | ngôn ngữ=tiếng Anh|định dạng=PDF}}</ref>
{{chính|Vắc-xin đậu mùa}}
[[Tập tin:Smallpox vaccine.jpg|thumb|Các thành phần của một bộ vắc-xin đậu mùa hiện đại.]]
Công đoạn đầu tiên được sử dụng để ngăn chặn đậu mùa là tiêm. Tiêm có thể đã được thực hiện ở Ấn Độ vào khoảng năm 1000 TCN,<ref name=Bourzac_2002>{{chú thích tạp chí | author = Bourzac K| title = Smallpox: Historical Review of a Potential Bioterrorist Tool | journal = Journal of Young Investigators | year = 2002 | volume = 6 | issue = 3 |url= http://www.jyi.org/volumes/volume6/issue3/features/bourzac.html}}</ref> và tiêm một mũi đậu mùa bột, hoặc rắc đậu mùa lên da nơi có vết xước. Tuy nhiên, ý tưởng rằng tiêm có nguồn gốc từ Ấn Độ đã là một thách thức đối vì được miêu tả trong các văn bản y học tiếng Phạn về quá trình tiêm.<ref>Wujastyk, Dominik. (1995). "Medicine in India," in ''Oriental Medicine: An Illustrated Guide to the Asian Arts of Healing'', 19–38. Edited by Serindia Publications. London: Serindia Publications. ISBN 0-906026-36-9. p. 29.</ref> Việc tiêm chống bệnh đầu mùa ở Trung Quốc có thể được tìm thấy vào cuối thế kỷ 10, và quy trình được thực hiện rộng rãi vào thế kỷ 16 trong thời kỳ [[nhà Minh]].<ref name= "Temple">Temple, Robert. (1986). ''The Genius of China: 3,000 Years of Science, Discovery, and Invention''. With a forward by Joseph Needham. New York: Simon and Schuster, Inc. ISBN 0-671-62028-2. p. 135–37.</ref> Nếu thành công, tiêm sẽ tạo ra khả năng miễn dịch với đậu mùa. Tuy nhiên, do người bị nhiễm bởi virus variola, kết quả làm nhiễm trùng nghiêm trọng, cváii lồn người đó có thể truyền bệnh đậu mùa cho người khác. Tiêm chủng đậu mùa có tỷ lệ tử vong 0,5-2%, thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ tử vong từ 20-30% của chính bệnh này.<ref name= PinkBook/>
 
== Đậu mùa trong lịch sử Việt Nam ==
Người dùng vô danh