Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hệ thống Westminster”

 
*Có một cơ quan lập pháp được bầu ra, thường là [[lưỡng viện]], trong đó ít nhất một viện được bầu ra, mặc dầu một số hệ thống độc viện vẫn tồn tại; các thành viên lập pháp thường được bầu theo hạt theo thể thức [[đầu phiếu đa số tương đối]] (khác với hệ thống [[đại diện tỉ lệ]] phổ biến hơn).
*a [[lower house]] of parliament with an ability to dismiss a government by "withholding (or blocking) Supply" (rejecting a budget), passing a [[motion of no confidence]], or defeating a [[Motion of Confidence|confidence motion]]. The Westminster system enables a government to be defeated, or forced into a [[general election]], independently of a new government being chosen.
* a parliament which can be [[dissolution of parliament|dissolved]] and elections called at any time.
* [[parliamentary privilege]], which allows the Legislature to discuss any issue deemed by itself to be relevant, without fear of consequences stemming from defamatory statements or records thereof.
* [[Hansard|minutes of meetings]], often known as [[Hansard]], including an ability for the legislature to strike discussion from these minutes.
 
*có một [[hạ nghị viện]] có quyền bãi nhiệm chính phủ bằng cách từ chối ngân sách, thông qua kiến nghị [[bất tín nhiệm]], và tiến tới một cuộc [[phổ thông đầu phiếu]] để chọn một chính phủ mới độc lập.
Most of the procedures of the Westminster system have originated with the [[Convention (norm)|conventions]], practices and [[precedent]]s of the [[Parliament of the United Kingdom]], which are a part of what is known as the [[Constitution of the United Kingdom]]. Unlike the [[unwritten constitution|unwritten]] British constitution, most countries that use the Westminster system have [[Codification|codified]] the system in a written [[constitution]].
 
* một nghị viện có thể bị giải tán và được kêu gọi bầu cử bất cứ lúc nào.
However, uncodified conventions, practices and precedents continue to play a significant role in most countries, as many constitutions do not specify important elements of procedure: for example, some older constitutions using the Westminster system do not mention the existence of the cabinet and/or the prime minister, because these offices were taken for granted by the authors of these constitutions.
 
* có đặc quyền cho phép cơ quan lập pháp thảo luận bất cứ đề tài nào mà không sợ phát sinh những phát biểu hay tài liệu có tính bêu xấu từ đó.
 
*văn bản các cuộc họp, thường được gọi là Hansard. Cơ quan lập pháp có khả năng hủy bỏ một số thảo luận trong những văn bản này.
 
==Hoạt động==
1.305

lần sửa đổi