Khác biệt giữa các bản “Rashtrakuta”

không có tóm lược sửa đổi
{{Infobox Former Country
 
|native_name = ರಾಷ್ಟ್ರಕೂಟ
|conventional_long_name = Rashtrakutas của Manyakheta
|common_name = Rashtrakutas của Manyakheta
|continent = moved from Category:Asia to South Asia
|region = Nam Á
|country = Ấn Độ
|status = Đế quốc
|status_text = Đế quốc
|government_type = Quân chủ
|year_start = 753
|year_end = 982
|event_pre = Các ghi chép Rashtrakuta sớm nhất
|date_pre = 753
|event_start =
|date_start =
|event_end =
|date_end =
|event1 =
|date_event1 =
|event2 =
|date_event2 =
|event3 =
|date_event3 =
|event4 =
|date_event4 =
|p1 = Triều Chalukya
|flag_p1 = Badami-chalukya-empire-map.svg
|image_p1 =
|s1 = Western Chalukya Empire
|flag_s1 = Western-chalukya-empire-map.svg
|image_s1 =
|image_flag =
|flag =
|flag_type =
|image_coat =
|symbol =
|symbol_type =
|image_map = Indian Rashtrakuta Empire map.svg
|image_map_caption = {{legend|#FF9F80|Phạm vi Đế quốc Rashtrakuta, năm, 800, 915}}
|capital = [[Manyakheta]]
|national_motto =
|national_anthem =
|common_languages = [[tiếng Kannada]]<br>[[tiếng Phạn]]
|religion = [[Hindu giáo]]<br>[[Kỳ Na giáo]]
|currency =
|leader1 = Dantidurga
|leader2 = Indra IV
|leader3 =
|leader4 =
|year_leader1 = 735–756
|year_leader2 = 973–982
|year_leader3 =
|year_leader4 =
|title_leader = [[Maharaja]]
|stat_year1 =
|stat_area1 =
|stat_pop1 =
|footnotes =
}}
'''Rashtrakuta''' ([[IAST]]: ''rāṣṭrakūṭa'') là một triều đại hoàng gia cai trị phần lớn của [[tiểu lục địa Ấn Độ]] giữa thế kỷ thứ sáu và [[thế kỷ 10]]. Các ghi chép sớm nhất về triều đại Rashtrakuta được biết đến là một tấm đồng thế kỷ 7 ghi chép chi tiết sự cai trị của triều dại này từ [[Manapura]], một thành phố ở miền Trung và Tây Ấn Độ. Các thị tộc Rashtrakuta cai trị cùng thời kỳ được nêu trong ghi chép là những vị vua của Achalapur (Elichpur ngày nay trong Maharashtra) và những người cai trị của Kannauj. Một số tồn tại tranh cãi về nguồn gốc của những thị tộc Rashtrakuta thời kỳ đầu, cũng như tranh cãi về quê hương và ngôn ngữ của họ.
 
Người dùng vô danh