Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Philip Hammond”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
{{Infobox officeholder
'''Philip Anthony Hammond''' (sinh ngày 4 tháng 12 năm 1955) là một chính trị gia [[Đảng Bảo thủ Anh|đảng bảo thủ]] Anh đã giữ chức Ngoại trưởng và Vụ thịnh vượng chung Vương quốc Anh kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.
|honorific-prefix = [[The Right Honourable]]
|name = Philip Hammond
|honorific-suffix = [[Nghị sĩ Quốc hội Anh|Nghị sĩ]]
|image = Philip Hammond, Secretary of State for Defence.jpg
|office = [[Ngoại trưởng và Vụ thịnh vượng chung Vương quốc Anh|Ngoại trưởng và Vụ thịnh vượng chung]]
|primeminister = [[David Cameron]]
|term_start = 15 tháng 7 năm 2014
|term_end =
|predecessor = [[William Hague]]
|office1 = [[Bộ trưởng Quốc phòng Anh|Bộ trưởng quốc phòng]]
|primeminister1 = [[David Cameron]]
|term_start1 = 14 tháng 10 năm 2011
|term_end1 = 15 tháng 7 năm 2014
|predecessor1 = [[Liam Fox]]
|successor1 = [[Michael Fallon]]
|office2 = [[Bộ trưởng Giao thông Anh]]
|primeminister2 = [[David Cameron]]
|term_start2 = 11 tháng 5 năm 2010
|term_end2 = 14 tháng 10 năm 2011
|predecessor2 = [[Andrew Adonis, Baron Adonis|The Lord Adonis]]
|successor2 = [[Justine Greening]]
|office3 = [[Bộ trưởng Tài chính Chính phủ phe đối lập|Bộ trưởng tài chính phe đối lập]]
|leader3 = [[David Cameron]]
|term_start3 = 2 tháng 7 năm 2007
|term_end3 = 11 tháng 5 năm 2010
|predecessor3 = [[Theresa Villiers]]
|successor3 = [[Liam Byrne]]
|leader4 = [[Michael Howard]]
|term_start4 = 10 May 2005
|term_end4 = 6 December 2005
|predecessor4 = [[George Osborne]]
|successor4 = [[Theresa Villiers]]
|office5 = [[Bộ trưởng Việc làm và Hưu trí Chính phủ phe đối lập]]
|leader5 = [[David Cameron]]
|term_start5 = 6 tháng 12 năm 2005
|term_end5 = 2 tháng 6 năm 2007
|predecessor5 = [[Malcolm Rifkind]]
|successor5 = [[Chris Grayling]]
|office6 = [[Nghị sĩ Anh|Nghị sĩ]]<br>đại diện cho [[Runnymede và Weybridge (đơn vị bầu cử Vương quốc Anh)|Runnymede và Weybridge]]
|term_start6 = 1 tháng 5 năm 1997
|term_end6 =
|predecessor6 = Đơn vị bầu cử được thiết lập
|successor6 =
|majority6 = 22.134 (44,2%)
|birth_name = Philip Anthony Hammond
|birth_date = {{birth date and age|1955|12|4|df=y}}
|birth_place = [[Epping, Essex|Epping]], [[Essex]], Anh
|nationality = Anh
|death_date =
|death_place =
|party = [[Đảng Bảo thủ Anh|đảng bảo thủ]]
|spouse = Susan Williams-Walker
|children = 3
|alma_mater = [[University College, Oxford]]
|religion = [[Giáo hội Anh|Anh giáo]]
}}
 
'''Philip Anthony Hammond''' (sinh ngày 4 tháng 12 năm 1955<ref>{{cite news |url=http://news.bbc.co.uk/democracylive/hi/representatives/profiles/25564.stm |title=Philip Hammond MP |publisher=BBC- Democracy live |accessdate=13 October 2011}}</ref>) là một chính trị gia [[Đảng Bảo thủ Anh|đảng bảo thủ]] Anh đã giữ chức Ngoại trưởng và Vụ thịnh vượng chung Vương quốc Anh kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014<ref name="Reuters-201110141707">{{cite news|url=http://www.bbc.co.uk/news/uk-politics-28291281|title=William Hague quits as foreign secretary in cabinet reshuffle|publisher=BBC News|accessdate=14 July 2014}}</ref>.
 
Hammond lần đầu tiên trở thành nghị sĩ Nghị viện Anh sau cuộc bầu cử của ông vào năm 1997, đại diện cho khu vực bầu cử Runnymede và Weybridge.
Người dùng vô danh