Khác biệt giữa các bản “Danh sách các loài cá lớn nhất”

n
(GR) File:Murina.jpgFile:European conger.jpg File moved on Commons
n ((GR) File:Murina.jpgFile:European conger.jpg File moved on Commons)
*'''Bộ Cá tầm''' ([[Bộ Cá tầm|Acipenseriformes]])
:Loài cá tầm lớn nhất là [[Cá tầm Beluga]] (''Huso huso'') tại Caspian và biển Đen, loài cá xương duy nhất còn tồn tại có thể cạnh tranh với cá mặt trăng. Mẫu vật lớn nhất được coi là đáng tin cậy đã bị bắt tại cửa sông [[Sông Volga|Volga]] năm 1827 và dài 7.3 m (24 ft) nặng 1,474 kg (3,250 lb).<ref name = "Wood"/> Loài cá tầm nhỏ lớn một chút [[Cá tầm Kaluga]] (''Huso dauricus'') có cân nặng 1,140 kg (2,500 lb) (Berg, 1932) và chiều dài 5.6 m (18.5 ft).<ref name = "Wood"/><ref>[http://www.fishbase.org/summary/Huso-dauricus.html ''Huso dauricus'' (Georgi, 1775)]. fishbase.org</ref> [[Cá tầm trắng]] (''Acipenser transmontanus''), chưa được xác minh nặng 907 kg (2,000 lb) và dài 6.1 m (20.1 ft), [[cá tầm Nga]] (''A. gueldenstaedtii''), nặng tới 1,000 kg (2,200 lb) và dài 5.5 m (18.2 ft) với con cá mái 75 năm tuổi, cũng có thể đạt được kích thước lớn.<ref name = "Wood"/> Cũng nằm trong bộ này là [[cá tầm thìa Mỹ]] và [[cá tầm thìa Trung Quốc]] (''Psephurus gladius''), có thể bây giờ đã tuyệt chủng hoặc ít nhất là [[loài cực kỳ nguy cấp|cực kỳ nguy cấp]], cũng là những loài cá rất lớn. Được biết, năm 1950 ngư dân bă1t được một con cá tầm thìa 6.7 m (22 ft), mặt dù không có mẫu vật nào lớn hơn 3.1 m (10 ft) được đo đạt một cách khoa học. Cân nặng cá tầm thìa Trung Quốc được biết nặng khoảng 300 tới 500 kg (660 to 1,100 lb).<ref>[http://www.fishbase.org/summary/SpeciesSummary.php?genusname=Psephurus&speciesname=gladius Psephurus gladius, Chinese swordfish: fisheries]. Fishbase.org</ref><ref name= Paxton>Paxton & Eschmeyer (editors), ''Encyclopedia of Fishes, Second Edition''. Academic Press (1998), ISBN 978-0-12-547665-2</ref>
[[Tập tin:MurinaEuropean conger.jpg|thumb|Đầu của [[cá lạc châu Âu]], loài cá chình lớn nhất thế giới]]
*'''Bộ Cá vây cung''' ([[Bộ Cá vây cung|Amiiformes]])
:Loài [[cá vây cung]] (''Amia calva'') là loài cá lớn nhất [[bộ Cá vây cung]]. Đặc điểm đặc biệt nhất của cá vây cung là vây lưng rất dài của nó gồm 145 tới 250 tia vây,, và chạy từ giữa lưng đến gốc đuôi.<ref>Nelson, Joseph S. (2006). ''Fishes of the World''. John Wiley & Sons, Inc. ISBN 0-471-25031-7</ref> Chúng có thể lớn tới chiều dài {{convert|109|cm|in}}, và cânn nặng {{convert|9,75|kg|lb}}.<ref name=autogenerated4>{{FishBase family|family=Amiidae|year=2009|month=January}}</ref>
479

lần sửa đổi