Khác biệt giữa các bản “Nghiêm”

==Nhân vật nổi tiếng==
===Trong lịch sử Việt Nam===
1.Nghiêm Quý Công hiệu Phúc Lý - Ất Dậu niên sinh 985 - Điện tiền Chỉ huy sứ, Hầu tước, thời Lý Thái Tổ.
* Nghiêm Phúc Tâm tự Lương Chi - Canh Tuất niên sinh 1010 - Đô hiệu điểm Thượng vũ hầu, cùng Lê Phụng Hiểu trừ loạn tam Vương đời Lý Thái Tông.
* Nghiêm Phúc Tuấn 1044 - Long việt Thượng tướng quân, Hiếu Quận Công, thời Lý Thánh Tông.
* Nghiêm Phúc Lương 1064 - Đô hiệu điểm, Tham Chính, thời Lý Nhân Tông.
* Nghiêm Tùng 1089 - Viên ngoại lang, thời Lý Nhân Tông.
* Nghiêm Cao 1112- Hàn Lâm viện học sĩ, thời Lý Thần Tông.
* Nghiêm Ngữ - Điện tiền Chỉ huy sứ, Hầu tước, thời Lý Anh Tông.
* Nghiêm Yết 1139- Tổng binh thiêm sự, Hầu tước, thời Lý Anh Tông.
* Nghiêm Xã 1164- Lan Thượng tướng quân, Hầu tước, thời Lý Cao Tông
* Nghiêm Tĩnh 1189- Đại tư mã kiêm Thị trung, Tước Quận công, đời Lý Cao Tông.
* Nghiêm Kế<sup>[2][3]</sup> 1214- Đặc tiến phụ Quốc, Bắc vệ Đại Tướng quân, Thái bảo dũng Quận công, đời Trần Thái Tông.
* Nghiêm Luận - Thượng tướng quân, Hầu tước, đời Trần Thái Tông.
#[[Nghiêm Phụ]]<ref name="tiensinghiemphu">[http://www.honghiem.com/tai-lieu/nghiem-phu Tiến sĩ Nghiêm Phụ]</ref> - Đệ tam Giáp đồng Tiến sĩ, Gia hạnh đại phu, thời [[Lê Thánh Tông]]
Người dùng vô danh