Khác biệt giữa các bản “613 điều răn”

# Để thừa những gié lúa đã gặt sót — {{bibleverse|Lev.||19:9|HE}}
# Không thu lượm lúa còn sót lại — {{bibleverse|Lev.||19:9|HE}}
# Không hái nho đến trụi nhẵn cành — {{bibleverse|Lev.||19:10|HE}}
# Không thu lượm những trái nho còn sót lại — {{bibleverse|Lev.||19:10|HE}}
# Để thừa những trái nho bị rụng — {{bibleverse|Lev.||19:10|HE}}
# Không lượm những quả nho bị rụng — {{bibleverse|Lev.||19:10|HE}}
# Để những bó lúa bị quên trên cánh đồng — {{bibleverse|Deut.||24:19|HE}}
# Không đi lấy nó — {{bibleverse|Deut.||24:19|HE}}
# Lấy một phần mười tiền để dành cho người nghèo — {{bibleverse|Deut.||14:28|HE}}
# Cho người khác những gì họ cần “tzedakah” — {{bibleverse|Deut.||15:8|HE}}
# Không ăn bớt quỹ từ thiện cho người nghèo — {{bibleverse|Deut.||15:7|HE}}
# Tặng quà cho tư tế Kohen Terumah Gedolah — {{bibleverse|Deut.||18:4|HE}}
# Vương Triều Nhà Lê Vi phải dâng lại một phần mười của họ cho Chúa — {{bibleverse|Num.||18:26|HE}}
# Không mở đầu một phần mười đến tiếp theo, nhưng tách chúng theo thứ tự thích hợp — {{bibleverse|Ex.||22:28|HE}}
# Một phi Kohen không ăn Terumah — {{bibleverse|Lev.||22:10|HE}}
# Người công nhân thuê bởi Kohen không ăn Terumah — {{bibleverse|Lev.||22:10|HE}}
# Linh mục chưa cắt bao quy đầu Kohen (priest) không ăn Terumah (heave offering) — {{bibleverse|Ex.||12:48|HE}}
# Kohen không tinh khiết không ăn Terumah — {{bibleverse|Lev.||22:4|HE}}
 
==Tham khảo==
501

lần sửa đổi