Khác biệt giữa các bản “Chất dẻo”

không có tóm lược sửa đổi
===Phụ gia===
 
Hầu hết chất dẻo chứa các chất hữu cơ hoặc hợp chất vô cơ khác. Số lượng chất phụ gia từ 0% đối với các polymer dùng trong thực phẩm đến hơn 50% dùng trong các ứng dụng điện tử. Thành phần chất phụ gia trung bình khoảng 20% theo khối lượng polymer. Các chất độn làm cải tiến hiệu suất và/hoặc giảm chi phí sản xuất. Phụ gia ổn định bao gồm các chất chống cháy để làm giảm tính cháy của vật liệu. Nhiều loại chất dẻo còn chứa chất độn, chất tương đối troi và vật liệu rẻ tiền khác để làm cho sản phẩm rẻ hơn trên một đơn vị trọng lượng. Các chất độn thường là các loại khoáng như [[đá phấn]]. Một số chất độn có độ hoạt động cao hơn và được gọi là các tăng độ bền. Vì có nhiều loại polyme hữu cơ quá cứng trong một số ứng dụng đặc biệt, chúng phải được trộn với các chất tạo dẻo (nhóm phụ gia lớn nhất<ref name=Transportandrelease>{{cite journal |author=Teuten EL, Saquing JM, Knappe DR, ''et al.'' |title=Transport and release of chemicals from plastics to the environment and to wildlife |journal=Philos. Trans. R. Soc. Lond., B, Biol. Sci. |volume=364 |issue=1526 |pages=2027–45 |year=2009 |month=July |pmid=19528054 |pmc=2873017 |doi=10.1098/rstb.2008.0284 |url=}}</ref>) là các hợp chất gốc dầu dùng để cải thiện tính [[lưu biến]]. Phẩm màu là các chất phụ gia phổ biến mặc dù trọng lượng của chúng chiếm tỉ lệ nhỏ. Nhiều tranh cãi liên quan đến nhựa được kết hợp với phụ gia.<ref name=Ullmann>Hans-Georg Elias "Plastics, General Survey" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2005, Wiley-VCH, Weinheim. {{DOI|10.1002/14356007.a20_543}}</ref> Các hợp chất gốc hữu cơ đặc biệt độc hại.<ref name=Transportandrelease>{{cite journal |vauthors=Teuten EL, Saquing JM, Knappe DR, etal |title=Transport and release of chemicals from plastics to the environment and to wildlife |journal=Philos. Trans. R. Soc. Lond., B, Biol. Sci. |volume=364 |issue=1526 |pages=2027–45 |date=July 2009 |pmid=19528054 |pmc=2873017 |doi=10.1098/rstb.2008.0284 |url=}}</ref>
 
== Phân loại ==
100

lần sửa đổi