Mở trình đơn chính

Các thay đổi

Theo định nghĩa y học, đậu mùa là loại bệnh đi kèm với sốt cấp tính trên 38,3&nbsp;°C, cùng với các vết ban có đặc điểm cứng, mụn nước hoặc mụn mủ ăn sâu xuất hiện vào cùng thời kỳ phát triển mà không có nguyên nhân rõ ràng.<ref name= PinkBook/> Nếu có trường hợp bệnh được nhận thấy, bệnh sẽ được xác nhận thông qua các kiểm tra phòng thí nghiệm.
 
Xét từ quan sát kính hiển vi, virurusvirus đậu mùa sản sinh các thể vùi mang tế bào chất điển hình, trong đó quan trọng nhất là thể Guarnieri, và là vị trí để virus sinh sản. Thể Guarnieri trông giống đốm màu hồng, có thể dễ dàng nhận diện qua làm sinh thiết da cùng hermatoxylin và eosin. Thể này được tìm thấy ở tất cả các bệnh nhiễm virus đậu mùa nhưng sự vắng mặt thể Guarnieri không thể được xem là loại trừ bệnh đậu mùa.<ref>{{chú thích tạp chí |author=Riedel S |title=Smallpox and biological warfare: a disease revisited |journal=Proc (Bayl Univ Med Cent) |volume=18 |issue=1 |pages=13–20 |year=2005 |month=January |pmid=16200143 |pmc=1200695 }}</ref> Chẩn đoán nhiễm virus orthopoxvirus cũng có thể được thực hiện nhanh chóng bằng xét nghiệm qua kính hiển vi điện tử đối với dịch mủ hoặc vảy. Tất cả orthopoxvirus đều có hình viên gạch đặc trưng qua kính hiển vi điện tử.<ref name=AFIP/>
Xác định bệnh bằng thí nghiệm đối với virus variola bao gồm việc nuôi cấy virus trong màng chorioallantoic (một phần của phôi gà) và kiểm tra các mụn bọc thương tổn dưới những điều kiện nhiệt độ xác định.<ref>{{chú thích web |url=http://www.cidrap.umn.edu/cidrap/content/bt/smallpox/biofacts/smllpx-summary.html#_Criteria_for_Determining |title= Smallpox: Current, comprehensive information on pathogenesis, microbiology, epidemiology, diagnosis, treatment, and prophylaxis |accessdate = ngày 27 tháng 12 năm 2007 |work= [[Center for Infectious Disease Research & Policy]]}}</ref> Chủng virus có thể được đặc trưng bởi phân tích [[phản ứng chuỗi polymerase]] (PCR) và [[hạn chế mảnh chiều dài đa hình]] (RFLP). Kiểm tra [[huyết thanh]] và [[xét nghiệm miễn dịch liên kết enzym]] (ELISA), để đo miễn dịch glubulin virus đậu mùa cụ thể và kháng nguyên cũng đã được phát triển để hỗ trợ trong việc chẩn đoán nhiễm bệnh.<ref>{{chú thích tạp chí |author=LeDuc JW, Jahrling PB |title=Strengthening national preparedness for smallpox: an update |url= http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2631676/|journal=[[Emerging Infect. Dis.]] |volume=7 |issue=1 |pages=155–7 |year=2001 |pmid=11266310 |doi=10.3201/eid0701.010125 |pmc=2631676 }}</ref>