Khác biệt giữa các bản “Hệ số UEFA”

không có tóm lược sửa đổi
(Tạo với bản dịch của trang “UEFA coefficient”)
 
{{Bản mẫu:Khóa|small=yes}}'''Hệ số UEFA  '''trong [[bóng đá]] châu Âu được thống kê để sử dụng trong việc xếp hạng và xếp hạt giống trong các giải đấu quốc tế và cấp câu lạc bộ. Ra mắt vào năm 1979,<ref name="Schmit ''et al''">{{Bản mẫu:Chú thích sách|author1=Patric Andersson|author2=Peter Ayton|author3=Carsten Schmidt|title=Myths and Facts about Football: The Economics and Psychology of the World's Greatest Sport|year=2009|publisher=Cambridge Scholars Publishing|city=Newcastle upon Tyne|ISBN=14-4381-525-X|page=136}}</ref> hệ số này được [[Liên đoàn bóng đá châu Âu|UEFA]], tổ chức quản lý bóng đá châu Âu tính toán.
 
Có ba loại hệ số được tính toán dành cho các giải đấu bóng đá nam:
For men's competitions (discussed in this article), three different sets of coefficients are calculated:
* [[:en:UEFA_coefficient#National_team_coefficient|National team coefficient]]: used to rank [[Danh sách các đội tuyển bóng đá nam quốc gia|national teams]], for seeding in the [[Giải bóng đá vô địch châu Âu|UEFA Euro]] qualifying and finals tournaments
* [[:en:UEFA_coefficient#Country_coefficient|Country coefficient]]: used to rank the collective performance of the clubs of each member association, for assigning the number of places, and at what stage clubs enter the [[Giải bóng đá vô địch các câu lạc bộ châu Âu|UEFA Champions League]] and the [[Cúp UEFA Europa League|UEFA Europa League]]
471

lần sửa đổi