Khác biệt giữa các bản “Chụp cộng hưởng từ Dotarem”

không có tóm lược sửa đổi
'''Phương pháp MRI Gadovist''' là tên chung cho một nhóm các phương pháp khảo sát [[Chụp cộng hưởng từ|cộng hưởng từ]] với Gadovist <ref>{{Chú thích web|url=http://suckhoedoisong.vn/nhung-dieu-can-biet-ve-chup-cong-huong-tu-n57812.html|title=}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://tuoitre.vn/tin/song-khoe/20150125/co-nen-chup-mri-khong/703194.html|title=}}</ref>.
 
== '''Sơ lược về Gadovist''' ==
''Italic text''{{Drugbox
| Verifiedfields = changed
| smiles = C1CN(CCN(CCN(CCN1CC(=O)[O-])CC(=O)[O-])C(CO)C(CO)O)CC(=O)[O-].[Ga+3]
}}
'''Phương pháp MRI Gadovist''' là tên chung cho một nhóm các phương pháp khảo sát [[Chụp cộng hưởng từ|cộng hưởng từ]] với Gadovist <ref>{{Chú thích web|url=http://suckhoedoisong.vn/nhung-dieu-can-biet-ve-chup-cong-huong-tu-n57812.html|title=}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://tuoitre.vn/tin/song-khoe/20150125/co-nen-chup-mri-khong/703194.html|title=}}</ref>.
 
== '''Sơ lược về Gadovist''' ==
 
[[:en:Gadobutrol|Gadovist]] có dược chất là [[:en:Gadobutrol|Gadobutrol]] là một thuốc tương phản từ được tổ chức kiểm soát dược phẩm và thực phẩm Liên Minh Châu Âu, Canada. Hoa Kỳ cho phép sử dụng trong mục đích chẩn đoán bệnh lý con người. Năm 2007 Gadovist là thuốc tương phản từ duy nhất trên toàn thế giới được cho phép lưu hành với đồng độ 1mmol/1ml. Các kỹ thuật liên quan đến thuốc này được nghiên cứu và phát triển bởi Bayer HealthCare Pharmaceuticals, giúp cho các bác sĩ có thể chẩn đoán được bệnh lý một cách chính xác và dễ dàng hơn <ref>{{Chú thích web|url=http://news.zing.vn/Chup-cong-huong-tu-co-gay-nguy-hiem-khong-post580426.html|title=}}</ref>.
 
[[Tập tin:T1W cao cấp Gadovist.jpg|thumb|MRI tưới máu T1*W với Gadovist có u não ác tính tại vỏ não bên (T)]]
Phương pháp này do Tofts tìm ra ngoài việc thiết lập được biểu đồ tưới máu như T1W thông thường thì còn có thể định lượng được 4 chỉ số: Ktrans, Kep, Ve, Vp. Các chỉ số này phản ánh tình trạng trao đổi chất ở mức độ tế bào giúp cho người thầy thuốc có cơ sở đánh giá mức độ lành ác của khối u. Phương pháp này áp dụng tốt cho não, tuyến vú, tiền liệt tuyến, gan,...
== Chú thích ==
213

lần sửa đổi